NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Hệ thống Tài chính
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Hệ thống tài chính được hình thành dựa trên:
Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp sản xuất
Sự kết hợp và tương tác giữa các tổ chức tài chính
Sự điều tiết của chính phủ
Sự tương tác giữa người tiết kiệm và nhà đầu tư
Một trong các chức năng của hệ thống tài chính là:
Huy động tiết kiệm và cung cấp cơ chế thanh toán
Bảo vệ người tiêu dùng khỏi rủi ro
Quyết định tỷ giá hối đoái
Kiểm soát giá cả hàng hóa tiêu dùng
Hệ thống tài chính có vai trò gì trong việc phân bổ nguồn lực?
Phân bổ thông qua chính phủ và ngân hàng trung ương
Không có vai trò phân bổ
Chỉ phân bổ cho các doanh nghiệp lớn
Phân bổ nguồn lực như cung cấp tín dụng
Hệ thống tài chính có thể chia thành hai nhóm chính nào sau đây?
Tài chính trong nước và tài chính quốc tế
Ngân hàng và phi ngân hàng
Tổ chức công và tổ chức tư
Trung gian tài chính và thị trường tài chính
Hệ thống tài chính góp phần hỗ trợ chính phủ bằng cách:
Là kênh để thực hiện chính sách ổn định kinh tế
Tránh thuế cho doanh nghiệp
Tăng trưởng xuất khẩu
Tăng cường đầu tư công
Trong hệ thống tài chính, trung gian tài chính (financial intermediary) thuộc kênh nào sau đây?
Kênh trực tiếp
Kênh thị trường
Kênh tín dụng
Kênh gián tiếp
Thị trường tài chính (financial market) thuộc loại kênh nào trong hệ thống tài chính?
Kênh gián tiếp
Kênh thị trường
Kênh tín dụng
Kênh trực tiếp
Ai là người có thể vừa là người cho vay, vừa là người đi vay trong hệ thống tài chính?
Tất cả các đối tượng trên
Hộ gia đình
Doanh nghiệp
Chính phủ
Hệ thống tài chính có chức năng chuyển vốn từ nhóm nào sang nhóm nào?
Từ thị trường tài chính sang ngân hàng
Từ người có vốn sang người thiếu vốn
Từ chính phủ sang doanh nghiệp
Từ người thiếu vốn sang người dư vốn
Đâu là một ví dụ điển hình cho trung gian tài chính?
Ngân hàng thương mại
Cá nhân đầu tư cổ phiếu
Công ty niêm yết
Sở giao dịch chứng khoán
Hệ thống tài chính là:
Nhóm tổ chức giúp kết nối giữa tiết kiệm và đầu tư
Bộ máy thu thuế quốc gia
Một tổ chức cho vay vốn quốc tế
Hệ thống kiểm soát tài sản quốc gia
Tổ chức tài chính là gì?
Tổ chức cung cấp sản phẩm bảo hiểm
Cơ quan chính phủ quản lý ngân sách
Tổ chức giúp người tiết kiệm cung cấp vốn cho người vay
Nơi phát hành cổ phiếu doanh nghiệp
Trung gian tài chính đóng vai trò gì trong hệ thống tài chính?
Thu thuế cho nhà nước
Đóng vai trò trung gian giữa người tiết kiệm và người đi vay
Phát hành trái phiếu chính phủ
Trực tiếp đầu tư vào doanh nghiệp
Loại hình nào sau đây là trung gian tài chính?
Công ty cổ phần
Sở giao dịch chứng khoán
Bộ Tài chính
Ngân hàng thương mại
Vai trò chính của ngân hàng là:
Phát hành cổ phiếu
Quản lý chứng khoán
Cho vay lãi suất thấp
Nhận tiền gửi và cho vay lại với lãi suất cao hơn
Trung gian tài chính giúp giảm:
Nợ công
Lạm phát
Thuế suất đầu tư
Chi phí giao dịch và chi phí thông tin
Quỹ đầu tư tương hỗ có đặc điểm nào sau đây?
Bán chứng chỉ quỹ cho công chúng để đầu tư vào danh mục cổ phiếu và trái phiếu
Chỉ đầu tư vào bất động sản
Chỉ hoạt động tại ngân hàng trung ương
Mua bán vàng và ngoại tệ
Một ưu điểm của quỹ đầu tư tương hỗ là:
Tăng tốc độ phát hành trái phiếu
Giảm lãi suất thị trường
Giúp nhà đầu tư nhỏ đa dạng hóa đầu tư với rủi ro thấp hơn
Miễn thuế cho người sở hữu
Vốn của các nhà đầu tư trong quỹ tương hỗ thường được;
Quản lý bởi các chuyên gia đầu tư
Chia đều cho từng thành viên
Quản lý bởi chính phủ
Gửi vào ngân hàng
Căn cứ vào cách huy động vốn, thị trường tài chính chia thành:
Thị trường ngân hàng và phi ngân hàng
Thị trường vàng và thị trường bất động sản
Thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu
Thị trường tiền mặt và thị trường bảo hiểm
Thị trường cổ phiếu còn gọi là:
Thị trường vốn
Thị trường hàng hóa
Thị trường bất động sản
Thị trường tín dụng
Lãi suất mà người giữ trái phiếu nhận được thường:
Không xác định
Cố định
Thay đổi theo tình hình kinh doanh của công ty
Phụ thuộc vào giá cổ phiếu trên thị trường
Rủi ro tín dụng của trái phiếu liên quan đến:
Chính sách tiền tệ
Biến động giá cổ phiếu
Tỷ lệ thất nghiệp
Xác suất vỡ nợ của người đi vay
Tại sao trái phiếu dài hạn thường có lãi suất cao hơn trái phiếu ngắn hạn?
Vì chúng dễ mua bán hơn
Vì chúng có rủi ro cao hơn
Vì chúng có rủi ro thấp hơn
Vì nhà đầu tư không quan tâm đến kỳ hạn
Tiết kiệm tư nhân (Sp) được xác định bằng:
Sp = Y – C – I
Sp = Y – C – G
Sp = T – G
Sp = Y – T – C
Trong một nền kinh tế mở, nếu GDP (Y) tăng lên chủ yếu do NX tăng, điều này phản ánh:
Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Xuất khẩu giảm mạnh
Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Chính phủ tăng chi tiêu
Khi xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, NX > 0, điều này có nghĩa:
Nước đó không tham gia vào thương mại quốc tế
Nước đó đang có thâm hụt thương mại
Nước đó đang có thặng dư thương mại
C là lớn nhất trong tổng GDP
Trong nền kinh tế đóng, tiết kiệm quốc gia (S) bằng với:
Tiêu dùng (C)+Đầu tư (I)
Đầu tư (I)
Thuế (T)
Chi tiêu chính phủ (G
Khi nào chính phủ có thặng dư ngân sách?
Khi tiêu dùng (C) tăng
Khi thuế (T) lớn hơn chi tiêu chính phủ (G)
Khi đầu tư (I) bằng tiết kiệm (S)
Khi thuế (T) nhỏ hơn chi tiêu chính phủ (G)
Trong mô hình thị trường vốn vay, giả định rằng người tiết kiệm:
Mua vàng hoặc ngoại tệ để bảo toàn vốn
Gửi toàn bộ tiền tiết kiệm vào thị trường vốn vay
Giữ tiền dưới dạng tiền mặt
Gửi tiền vào ngân hàng tư nhân hoặc quốc doanh
Theo giả định của thị trường vốn vay, người đi vay:
Đều vay từ thị trường vốn vay
Tự tạo vốn bằng cách phát hành tiền
Có thể vay từ nhiều nguồn không chính thức
Chỉ vay từ ngân hàng trung ương
Trong thị trường vốn vay, lãi suất đóng vai trò:
Là giá của hàng hóa tiêu dùng
Không liên quan đến quyết định tiết kiệm hay đầu tư
Vừa là lợi tức của người tiết kiệm, vừa là chi phí của người đi vay
Là công cụ điều hành tiền tệ duy nhất của chính phủ
Đường cầu vốn vay có hình dạng như thế nào và vì sao?
Dốc ngang vì lãi suất không ảnh hưởng đến cầu vốn
Dốc xuống vì lãi suất cao làm giảm nhu cầu vay vốn
Dốc lên vì lãi suất cao làm tăng động lực đi vay
Dốc lên vì người tiết kiệm tăng khi lãi suất tăng
Ngồn gốc của đường cầu vốn vay đến từ đâu
tổng đầu tư của nền kinh tế gồm đầu tư của doanh nghiệp và hộ gia đình
xuất khẩu ròng của nền kinh tế
tổng tiết kiệm của nền kinh tế
chi tiêu chính phủ
Tại sao người đi vay có xu hướng vay ít hơn khi lãi suất thực tế tăng?
Vì thị trường tài chính bị kiểm soát
Vì thu nhập giảm
Vì tiết kiệm tăng mạnh
Vì chi phí vay vốn cao hơn
Đường cung vốn vay có đặc điểm:
Dốc xuống vì lãi suất tăng làm giảm tiết kiệm
Dốc lên vì lãi suất cao làm tăng động cơ cho vay
Dốc xuống vì người vay sẵn sàng vay nhiều hơn
Nằm ngang vì lãi suất không ảnh hưởng đến cung vốn
Khi lãi suất thực tế tăng, điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
Đầu tư tăng
Tiết kiệm giảm
Người đi vay vay nhiều hơn
Người cho vay sẵn sàng cho vay nhiều hơn
Nguồn gốc của đường cung vốn vay đến từ:
Xuất khẩu ròng
Tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ
Chi tiêu của hộ gia đình
Đầu tư của doanh nghiệp
Trên thị trường vốn vay, cân bằng xảy ra khi:
Lãi suất bằng 0
Tiết kiệm bằng đầu tư
Cầu vốn vay vượt quá cung vốn vay
Chính phủ có thâm hụt ngân sách
Nếu lãi suất thực tế thấp hơn mức cân bằng, điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
Không có ai muốn vay vốn
Dư thừa vốn vay
Lãi suất vẫn giữ nguyên
Thiếu hụt vốn vay
Khi cung vốn vay lớn hơn cầu vốn vay tại một mức lãi suất nhất định, thị trường đang:
Thiếu hụt vốn vay
Dư thừa vốn vay
Không có đầu tư
Cân bằng
Điều gì sẽ xảy ra nếu lãi suất hiện tại cao hơn lãi suất cân bằng?
Chính phủ phải can thiệp
Cầu vốn vay lớn hơn cung
Cung vốn vay lớn hơn cầu → dư thừa vốn
Thị trường đạt trạng thái ổn định
Để giảm tình trạng thiếu hụt vốn vay, lãi suất cần:
Giảm xuống
Bằng 0
Giữ nguyên
Tăng lên
Nếu các doanh nghiệp trở nên lạc quan về triển vọng đầu tư trong tương lai, điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
Đường cầu vốn vay dịch sang phải
Lãi suất cân bằng giảm
Tiết kiệm tư nhân giảm
Đường cung vốn vay dịch sang trái
Giả sử không có thay đổi về cung, nếu đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải, điều gì xảy ra với lãi suất thực tế và lượng vốn vay cân bằng?
Lãi suất giảm, lượng vay giảm
Lãi suất giảm, lượng vay tăng
Lãi suất tăng, lượng vay tăng
Không thay đổi
Một trong các yếu tố làm tăng cầu vốn vay là:
Niềm tin đầu tư của doanh nghiệp được cải thiện
Thu nhập của người tiêu dùng giảm
Chính phủ cắt giảm chi tiêu
Thuế suất tiết kiệm tăng
Nếu hộ gia đình quyết định tiết kiệm nhiều hơn tại một mức lãi suất cố định, điều gì xảy ra với đường cung vốn vay?
Không thay đổi
Bị loại bỏ khỏi thị trường
Dịch chuyển sang phải
Dịch chuyển sang trái
Yếu tố nào sau đây có thể làm tăng cung vốn vay trong nền kinh tế?
Doanh nghiệp đầu tư mở rộng
Lạm phát kỳ vọng tăng mạnh
Chính phủ tăng chi tiêu
Hộ gia đình gia tăng tiết kiệm
Khi đường cung vốn vay dịch sang phải, giả sử cầu không đổi, điều gì xảy ra với lãi suất cân bằng?
Tăng
Không thay đổi
Tăng rồi giảm
Giảm
Chính sách nào dưới đây có thể làm tăng cung vốn vay thông qua thúc đẩy tiết kiệm?
Tăng chi tiêu chính phủ
Giảm thuế lãi suất tiền gửi tiết kiệm
Phát hành trái phiếu quốc tế
Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp đầu tư
Giả sử chính phủ giảm thuế trên lãi suất tiền gửi tiết kiệm, điều gì xảy ra với đường cung vốn vay?
Không thay đổi
Co rút về điểm gốc
Dịch chuyển sang phải
Dịch chuyển sang trái
Việc giảm thuế lãi suất tiết kiệm khiến:
Người dân giữ tiền mặt nhiều hơn
Người dân giảm tiết kiệm do thu nhập sau thuế thấp
Lãi suất danh nghĩa tăng lên
Người dân gửi tiết kiệm nhiều hơn vì lợi tức sau thuế cao hơn
Khi đường cung vốn vay dịch sang phải, điều gì có thể xảy ra nếu cầu vốn vay không đổi;
Không có sự thay đổi trong lãi suất
Lãi suất cân bằng tăng
Cầu vốn vay giảm mạnh
Lãi suất cân bằng giảm
Chính sách nào sau đây có tác dụng tương tự với việc giảm thuế lãi suất tiết kiệm?
Hạn chế hoạt động của ngân hàng thương mại
Tăng chi tiêu chính phủ tài trợ bằng vay nợ
Phát triển hệ thống quỹ hưu trí tư nhân có ưu đãi thuế
Tăng thuế thu nhập cá nhân
Giảm thuế lãi suất tiền gửi tiết kiệm có thể tăng cung vốn vay vì:
Người dân sợ mất giá đồng tiền
Ngân hàng giảm lãi suất cho vay
Người dân nhận được lợi nhuận thực tế cao hơn từ tiết kiệm
Chính phủ giảm nợ công
Nếu chính phủ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, điều gì xảy ra với đường cầu vốn vay?
Tăng cung vốn vay
Dịch chuyển sang trái
Dịch chuyển sang phải
Không thay đổi
Yếu tố nào sau đây có thể làm tăng cầu vốn vay?
Doanh nghiệp kỳ vọng lợi nhuận tương lai tăng
Hộ gia đình tiết kiệm nh
Yếu tố nào sau đây có thể làm tăng cầu vốn vay?
Doanh nghiệp kỳ vọng lợi nhuận tương lai tăng
Hộ gia đình tiết kiệm nhiều hơn
Lãi suất tăng đột ngộ
Chính phủ giảm chi tiêu
Nếu chính phủ tăng chi tiêu mà không tăng thuế, điều gì xảy ra với thị trường vốn vay?
Chính phủ cạnh tranh vay vốn → cầu vốn vay tăng
Cầu vốn vay giảm
Cung vốn vay tăng
Lãi suất giảm mạnh
Nếu chính phủ giảm chi tiêu, giả định các yếu tố khác không đổi, thì trên thị trường vốn vay:
Không có thay đổi
Đường cầu dịch sang trái, lãi suất giảm
Đường cung dịch sang phải, lãi suất giảm
Đường cung dịch sang trái, lãi suất tăng
Nếu chính phủ giảm chi tiêu và thuế không đổi, điều gì xảy ra trên thị trường vốn vay?
Cung vốn vay tăng, lãi suất giảm
Cầu vốn vay tăng, lãi suất tăng
Cung vốn vay giảm, lãi suất tăng
Cầu và cung đều giảm
