NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Thù lao lao động
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Thù lao lao động là các khoản tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động
Đúng
Sai
Thù lao theo nhân viên là thù lao trả dựa vào kết quả thực hiện công việc của mỗi nhân viên
Đúng
Sai
Thù lao theo kết quả thực hiện công việc góp phần đảm bảo hiệu quả sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Học tập không mất phí là một trong những loại thù lao người lao động có thể nhận được từ doanh nghiệp
Đúng
Sai
Đánh giá công việc là một trong những cơ sở để xây dựng thang bảng lương
Đúng
Sai
Mức lao động tổng hợp là một trong những cơ sở Xác định phần cơ bản của quỹ lương doanh nghiệp
Đúng
Sai
Muốn trả lương gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phải tăng cường hoàn thiện hệ thống đánh giá thực hiện công việc
Đúng
Sai
Mục tiêu của khuyến khích tài chính là hỗ trợ về cuộc sống của người lao động
Đúng
Sai
Khuyến khích tài chính có thể khiến người lao động hình thành thói quen Chỉ chịu nỗ lực khi được trả thêm tiền
Đúng
Sai
Chính sách phúc lợi phải phù hợp với điều kiện sống và nhu cầu của phần đông người lao động trong tổ chức
Đúng
Sai
Tiền nghỉ lễ Quốc khánh không phải là một dạng khuyến khích tài chính
Đúng
Sai
Tỷ trọng thù lao biến đổi trong Tống thù lao lao động càng cao thì sự chia sẻ rủi ro của người lao động với tổ chức càng nhỏ
Đúng
Sai
Thời gian làm việc linh hoạt là một trong những loại phúc lợi lao động
Đúng
Sai
Phúc Lợi lao động là các khoản phụ thêm ngoài tiền lương tiền công trả cho phần thực hiện công việc tốt hơn so với tiêu chuẩn
Đúng
Sai
Tiền lương tối thiểu là tiền lương của người được hưởng mức lương thấp nhất trong doanh nghiệp
Đúng
Sai
Trả lương theo thời gian thường tạo ra động lực lao động thấp hơn so với lượng sản phẩm
Đúng
Sai
Ba năm lên lương một lần là hình thức khuyến khích tài chính
Đúng
Sai
Thù lao lao động là một công cụ hữu hiệu để quản trị nhân lực
Đúng
Sai
Trả lương qua tài khoản luôn là hình thức trả lương kín
Đúng
Sai
Trong kết cấu hệ thống thù lao lao động, thù lao cơ bản co thắt động mạnh nhất đến sự nỗ lực làm việc của người lao động.
Đúng
Sai
Động cần quan tâm đến khả năng có thể đảm nhiệm công việc mới của người lao động
ĐÚNG
SAI
Đề bạt chỉ bao gồm những trường hợp thăng tiến trong cùng ngạch công việc
ĐÚNG
SAI
Đề bạt cũng là một trong những hình thức khen thưởng vì vậy không nhất thiết phải có vị trí trống mới có thể đề bạt lên
ĐÚNG
SAI
Xuống chức hoặc cắt chức nếu không phải vì kỷ luật lao động thì cần phải được dựa trên cơ sở theo dõi và đánh giá chặt chẽ, công khai tình hình thực hiện công việc của người lao động
ĐÚNG
SAI
Thôi việc là sự chấm dứt quan hệ lao động do người lao động bị kỷ luật
ĐÚNG
SAI
Việc đề bạt, thăng tiến nếu thực hiện tốt sẽ mang lại lợi ích đối với cả tổ chức và người lao động
ĐÚNG
SAI
Tổ chức không nên sử dụng những người lao động khiếm khuyết
ĐÚNG
SAI
Kỷ luật lao động luôn ảnh hưởng xấu đến tâm lý làm việc của tập thể lao động
ĐÚNG
SAI
Nội dung các kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh chính là cơ sở cơ bản của công tác hoạch định nhân lực
ĐÚNG
SAI
Những yếu tố từ môi trường bên ngoài không hề ảnh hưởng đến việc hoạch định nhân lực cho tổ chức, doanh nghiệp
ĐÚNG
SAI
Nhiệm vụ cuối cùng của hoạch định nhân lực là dự tính được các hoạt động chức năng cần thực hiện để đảm bảo đủ nhân lực ở mọi thời điểm
ĐÚNG
SAI
Kết quả cuối cùng của hoạch định nhân lực là cho biết tổ chức đang thừa hay thiếu nhân lực
ĐÚNG
SAI
Phân tích hiện trạng quản trị nhân lực là việc xem xét đánh giá hiện trạng việc thực thi các chính sách nhân lực của tổ chức mà không cần quan tâm đến cơ cấu tổ chức hay nguồn nhân lực
ĐÚNG
SAI
Hoạch định nhân lực là cơ sở tiền đề để phân tích công việc
ĐÚNG
SAI
Cơ sở để dự báo khả năng sẵn có về nhân lực là thông tin đánh giá thực hiện công việc
ĐÚNG
SAI
Giải pháp khả thi nhất cho các doanh nghiệp ứng phó với tình trạng thiếu lao động tạm thời là sử dụng lao động thời vụ
ĐÚNG
SAI
Kết quả hoạch định nhân lực là cơ sở để tuyển mộ
ĐÚNG
SAI
Giải pháp khả thi nhất cho các doanh nghiệp ứng phó với tình trạng thiếu lao động tạm thời là sử dụng lao động thời vụ
ĐÚNG
SAI
Kết quả hoạch định nhân lực là cơ sở để tuyển mộ
ĐÚNG
SAI
Căn cứ để xác định nhu cầu nhân lực không bao gồm tỷ lệ nghỉ việc thực tế của người lao động trong đơn vị
ĐÚNG
SAI
Mức sản lượng tỷ lệ nghịch với mức phục vụ
ĐÚNG
SAI
Mức lao động không phụ thuộc vào tính chất hoạt động của máy móc, thiết bị
ĐÚNG
SAI
Thống kê - kinh nghiệm là phương pháp xây dựng mức lao động có căn cứ kỹ thuật
ĐÚNG
SAI
Mức sản lượng có thể được coi là một nội dung cần đưa vào bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
ĐÚNG
SAI
Mức sản lượng chính là mục tiêu công việc của công nhân trong mỗi ca làm việc
ĐÚNG
SAI
Xây dựng mức lao động bằng phương pháp phân tích khảo sát cần phải đầu tư nhiều thời gian và công sức
ĐÚNG
SAI
Nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian ngày làm việc của người lao động là cơ sở để định mức lao động
ĐÚNG
SAI
Quản trị nhân lực thực hiện ba chức năng cơ bản là thu hút, đào tạo-phát triển và duy trì nhân lực cho một tổ chức
ĐÚNG
SAI
Chỉ có cán bộ chuyên trách về quản trị mới cần thiết phải có nghiệp vụ về quản trị nhân lực
ĐÚNG
SAI
Ngày nay các doanh nghiệp Việt Nam nên lựa chọn thuyết Z để làm nền tảng triết lý quản trị nhân lực trong doanh nghiệp của mình
ĐÚNG
SAI
Tư vấn về công tác quản trị nhân lực trong phạm vi tổ chức, doanh nghiệp là một vai trò của bộ phận chuyên trách về quản trị nhân lực
ĐÚNG
SAI
Mục tiêu tổng quan của quản trị nhân lực là đảm bảo tối đa hóa sự thỏa mãn cho nhân viên
ĐÚNG
SAI
Trưởng bộ phận quản trị nhân lực có quyền ra quyết định điều chuyển nhân sự trong phạm vi tổ chức
ĐÚNG
SAI
Tất cả mọi nhà quản trị đều tham gia vào việc quản trị nhân lực
ĐÚNG
SAI
Nên coi nhân viên là tài nguyên thay vì chỉ coi là một loại chi phí
ĐÚNG
SAI
