wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TRUYỆN - VĂN 9

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Trong các tác phẩm sau đây, tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?

a)

A. Làng, Kim Lân

b)

B. Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng

c)

C. Tắt đèn, Ngô Tất Tố

d)

D. Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê

2.

Truyện Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long chủ yếu được trần thuật qua điểm nhìn của ai?

a)

A. Bác lái xe

b)

B. Anh thanh niên

c)

C. Ông họa sĩ

d)

D. Cô kĩ sư

3.

Đáp án nào nêu chính xác tác phẩm được sáng tác sau năm 1975?

a)

A. Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng

b)

B. Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long

c)

C. Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Khuê

d)

D. Bến quê- Nguyễn Minh Châu

4.

Truyện Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê được trần thuật qua điểm nhìn của nhân vật nào?

a)

A. Phương Định

b)

B. Thao

c)

C. Nho

d)

D. Các chiến sĩ cao xạ

5.

Đáp án nào sau đây thể hiện chính xác nhất ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê?

a)

A. Những ngôi sao xa xôi tượng trưng cho tâm hồn bay bổng, mộng mơ của những cô gái thanh niên xung phong giữa hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt.

b)

B. Những ngôi sao xa xôi tượng trưng cho vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong- một vẻ đẹp khuất lấp, không dễ kiếm tìm giữa khói lửa chiến tranh.

c)

C. Những ngôi sao xa xôi tượng trưng cho những chiến công đáng tự hào của những cô gái thanh niên xung phong giữa hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt.

d)

D. Những ngôi sao xa xôi ngời sáng phẩm chất anh hùng, quả cảm của thế hệ thanh niên trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

6.

Đáp án nào xác định đúng thành phần biệt lập trong câu văn sau: "Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài."

a)

A. Tình thái

b)

B. Cảm thán

c)

C. Phụ chú

d)

D. Gọi - đáp

7.

Lời tâm sự sau đây thể hiện nổi bật phẩm chất đáng quý nào của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa?

...Cháu có ông bố tuyệt lắm. Hai bố con cùng viết đơn xin ra lính đi mặt trận. Kết quả: bố cháu thắng cháu một- không. Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa. Không có cháu ở đấy. Các chú lại cử một chú lên tận đây. Chú ấy nói nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng. Đối với cháu, thật là đột ngột, không ngờ lại là như thế. Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc. Thế là một- hòa nhé. Chưa hòa đâu bác ạ. Nhưng từ hôm ấy cháu sống thật hạnh phúc.

(Trích Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, Tập 1, tr.185)

a)

A. Trung thực, khiêm nhường, cảm thấy những đóng góp của mình không có gì đáng kể so với sự nghiệp chiến đấu hào hùng của những người lính ngoài mặt trận

b)

B. Khát vọng dâng hiến, tìm thấy ý nghĩa cuộc sống trong sự cống hiến, bền bỉ, âm thầm cho sự nghiệp chung

c)

C. Mộc mạc, giản dị, chất phác, sống tình cảm và trách nhiệm, luôn biết quan tâm đến người khác, tự hào về người cha dũng cảm

d)

D. Dũng cảm, sẵn sàng hi sinh tuổi trẻ để lao động và cống hiến, để xứng đáng với truyền thống gia đình, góp sức mình vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

8.

Truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng chủ yếu được trần thuật qua điểm nhìn của nhân vật nào?

a)

A. Bác Ba

b)

B. Anh Sáu

c)

C. Bé Thu

d)

D. Bà ngoại bé Thu

9.

Trong đoạn trích sau đây, nhân vật bé Thu đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

… Suốt ngày anh chẳng đi đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con. Nhưng càng vỗ về con bé càng đẩy ra. Anh mong được nghe một tiếng “ba” của con bé, nhưng con bé chẳng bao giờ chịu gọi. Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:

- Thì má cứ kêu đi.

Mẹ nó nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:

- Vô ăn cơm!

(Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9)

a)

A. Phương châm về lượng

b)

B. Phương châm về chất

c)

C. Phương châm quan hệ

d)

D. Phương châm lịch sự

10.

Trong các tác phẩm sau đây, tác phẩm nào KHÔNG cùng thể loại với các tác phẩm còn lại?

a)

A. Làng, Kim Lân

b)

B. Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng

c)

C. Tắt đèn, Ngô Tất Tố

d)

D. Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê

11.

Truyện Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long chủ yếu được trần thuật qua điểm nhìn của ai?

a)

A. Bác lái xe

b)

B. Anh thanh niên

c)

C. Ông họa sĩ

d)

D. Cô kĩ sư

12.

Truyện ngắn " Lặng lẽ Sa Pa" được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Được sáng tác năm 1970, trong chuyến đi thực tế của tác giả lên Lào Cai.

b)

Được sáng tác vào năm 1948, thời kì kháng chiến chống Pháp.

c)

Được sáng tác vào thời kì sau giải phóng miền Nam 1975

d)

Được sáng tác năm 1975

13.

Truyện ngắn của tác giả Lê Minh Khuê có nhan đề là gì?

a)

Những ngôi sao xa xôi

b)

Chuyện người con gái Nam Xương

c)

Chiếc lược ngà

d)

Lặng lẽ Sa Pa

14.

Truyện ngắn "Làng" của tác giả nào?

a)

Kim Lân

b)

Kim Trọng

c)

Nguyễn Thành Long

d)

Nguyễn Quang Sáng

15.

Những cô gái thanh niên xung phong trong truyện ngắn "Những ngôi sao xa xôi" là ai?

a)

Nho, Thao, Phương Định

b)

Phương Định, Nho

c)

Người kể chuyện - tôi, Phương Định,

d)

Không có tên cụ thể

16.

Truyện ngắn "Làng" của nhà văn Kim Lân được sáng tác vào năm nào?

a)

Được sáng tác vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và được đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948

b)

Được sáng tác vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ và được đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1949

c)

Được sáng tác vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ và được đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948

d)

Được sáng tác vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và được đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1949

17.

Truyện ngắn "Chiếc lược ngà" có những nhân vật nào?

a)

Bé Thu, anh Sáu, mẹ bé Thu

b)

Anh Sáu, đồng đội anh Sáu

c)

Mẹ bé Thu, bà ngoại và bé Thu

18.

Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Trãi

d)

Nguyễn Khuyến

19.

Chuyện người con gái Nam Xương được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyền kì mạn lục

b)

Truyện Kiều

c)

Chinh phụ ngâm khúc

d)

Vũ trung tùy bút

20.

Truyện truyền kì là gì?

a)

Những câu chuyện được kể giống như truyện truyền thuyết

b)

Những câu chuyện có yếu tố hoang đường, kì ảo

c)

Những câu chuyện kì lạ được ghi chép tản mạn, thường có yếu tố hoang đường kì ảo, nhân vật thường là người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống yên bình, hạnh phúc

d)

Câu chuyện liên quan tới các nhân vật do trí tưởng tượng tạo nên

21.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương?

a)

Do lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi

c)

Do Vũ Nương không thể tự minh oan cho mình

d)

Do kinh tế gia đình sa sút.

22.

Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

23.

Đâu không phải là chi tiết hoang đường kì ảo trong văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương"?

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa

c)

Vũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất)

d)

Vũ Nương ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than với thần sông.

24.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

d)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

25.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

26.

Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

a)

Mặt đất

b)

Mặt trăng

c)

Ông trời

d)

Thiên nhiên

27.

Nhận định nào nói không đúng ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

b)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ

d)

Phản ánh xã hội với bộ tàn bạo của bọn quan lại phong kiến

28.

Phần trích học "Hoàng Lê nhất thống chí" trong sách giáo khoa thuộc hồi thứ bao nhiêu?

a)

Hồi thứ 12

b)

Hồi thứ 14

c)

Hồi thứ 16

d)

Hồi thứ 17

29.

Nguyễn Huệ lên ngôi và đốc xuất đại quân vào khoảng thời gian nào?

a)

Ngày 25 tháng Chạp

b)

Ngày 29 tháng Chạp

c)

Ngày 30 tháng Chạp

d)

Mồng 3 tháng Giêng

30.

Vua Quang Trung mở tiệc khao quân vào ngày 30 tháng chạp không nhằm mục đích gì?

a)

Cổ vũ động viên tinh thần quân sĩ

b)

Để quân sĩ có thời gian nghỉ ngơi trước khi ra trận

c)

Củng cố tinh thần quân sĩ, thể hiện niềm tin chiến thắng

d)

Quân giặc đang quá mạnh

31.

Ý nói không đúng nội dung của Hồi thứ mười bốn (trích Hoàng Lê nhất thống chí) ?

a)

Ca ngợi hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ

b)

Nói lên sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh

c)

Ca ngợi vua Lê Chiêu Thống

d)

Nói lên số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

32.

Nguyễn Du có tên hiệu là gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Thanh Tâm

d)

Thanh Minh

33.

Quê hương của Nguyễn Du ở đâu?

a)

Thanh Miện, Hải Dương

b)

Nghi Xuân, Hà Tĩnh

c)

Can Lộc, Hà Tĩnh

d)

Thọ Xuân, Thanh Hóa

34.

Sự nghiệp văn chương của Nguyễn Du gồm các tác phẩm bằng chữ Hán và chữ Nôm, gồm 243 bài, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Truyện Kiều gồm mấy phần?

a)

Ba phần

b)

Bốn phần

c)

Hai phần

d)

Năm phần

36.

Tên gọi "Đoạn trường tân thanh" có nghĩa là gì?

a)

Đứt từng mảnh ruột

b)

Tiếng kêu mới

c)

Con đường dài màu xanh đứt đoạn

d)

Tiếng kêu mới tới đứt từng mảnh ruột

37.

Ý nào không phải là giá trị về mặt nội dung của Truyện Kiều ?

a)

Giá trị nhân đạo, hiện thực

b)

Bức tranh về xã hội bất công, tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm của con người

d)

Bức tranh về xã hội hiện đại

38.

Đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của Truyện Kiều là gì?

a)

Được dịch ra nhiều thứ tiếng, được giới thiệu ở nhiều nơi trên thế giới

b)

Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ

c)

Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc

d)

Cách khắc họa tính cách con người độc đáo

39.

Đoạn trích Chị em Thúy Kiều nằm trong phần nào của Truyện Kiều?

a)

Gia biến và lưu lạc

b)

Gặp gỡ và đính ước

c)

Đoàn tụ

d)

Phần đề từ

40.

Từ “tố nga” trong câu "Đầu lòng hai ả tố nga" để nói về ai?

a)

Chỉ Thúy Kiều

b)

Chỉ Hoạn Thư

c)

Chỉ Thúy Vân

d)

Thúy Kiều và Thúy Vân

41.

Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” trong đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" không có ý nghĩa nào?

a)

Tinh thần trong trắng, tinh khiết như mai, như tuyết

b)

Đẹp như mai như tuyết

c)

Cốt cách thanh tao của mai, tinh thần trong trắng, tinh khôi của tuyết

d)

Đẹp như tiên sa cá lặn

42.

Vẻ đẹp của Thúy Vân khiến tự nhiên, tạo hóa phải thua, nhường dự báo trước cuộc đời của Thúy Vân sẽ thế nào?

a)

Sóng gió, gập ghềnh, trắc trở

b)

Cuộc đời êm ả, bình lặng, suôn sẻ sau này

c)

Cuộc đời gặp nhiều tai họa, sóng gió

43.

Nhận định nào không đúng khi miêu tả Thúy Kiều?

a)

Là một trang tuyệt thế giai nhân, sắc sảo, mặn mà về trí tuệ và tâm hồn

b)

Là người có vẻ đẹp đoan trang, hiền dịu

c)

Là người có đôi mắt đẹp (làn thu thủy) gợi vẻ đẹp trong sáng, lanh lợi, sắc sảo hơn người.

d)

Vẻ đẹp khiến mây thua, tuyết nhường.

44.

Qua cung đàn Kiều sáng tác, em hiểu gì về nhân vật này?

a)

Là người tươi vui, lạc quan

b)

Là người có trái tim đa sầu, đa cảm

c)

Là người gắn bó với gia đình

d)

Là người có tình yêu thủy chung

45.

Câu thơ nào sau đâykhông sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng để miêu tả nhân vật

a)

Đầu lòng hai ả tố nga

b)

Làn thu thủy, nét xuân sơn

c)

Mai cốt cách, tuyết tinh thần

d)

Hoa cười ngọc thốt đoan trang

46.

Cảnh ngày xuân là đoạn trích nằm trong phần nào của tác phẩm Truyện Kiều?

a)

Sau đoạn tả tài sắc của chị em Thúy Kiều trong phần gặp gỡ và đính ước

b)

Nằm trong phần lưu lạc

c)

Nằm trong phần đoàn tụ

d)

Sau đoạn Kiều ở lầu Ngưng Bích

47.

Bốn câu đầu đoạn trích Cảnh ngày xuân không miêu tả:

a)

Hình ảnh chim én chao liệng trên bầu trời khoáng đạt tràn ngập ánh sáng mùa xuân

b)

Vẻ đẹp của cỏ non xanh gợi lên sự mới mẻ, tinh khôi, tràn trề sức sống

c)

Hình ảnh hoa lê trắng điểm xuyết khiến cảnh vật trở nên sinh động, có hồn

d)

Cây lá xanh tươi, muôn hoa khoe sắc

48.

Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh trong đoạn trích Cảnh ngày xuân không gợi tả điều này?

a)

Phong tục tảo mộ và du xuân được tái hiện chân thực

b)

Không khí rộn ràng của lễ hội mùa xuân được thể hiện qua các từ ghép là danh từ, động từ, tính từ

c)

Cảnh ngày xuân miêu tả không khí náo nhiệt của lễ hội mùa xuân

d)

Cảnh buồn bã, thê lương

49.

Trong câu thơ “Dập dìu tài tử, giai nhân/ Ngựa xe như nước áo quần như nêm” không gợi tả điều này?

a)

Các bậc tài tử, giai nhân đông đúc, ồn ào

b)

Ý chỉ trai tài gái sắc đi hội đông đúc, nhộn nhịp

c)

Ý chỉ người và xe ngựa đông đúc, chật chội như nêm

d)

Đường xá vắng vẻ, heo hút

50.

Từ “ yến anh” trong câu thơ “Gần xa nô nức yến anh” biểu thị phép tu từ gì?

a)

Liệt kê

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

51.

Hình ảnh "thu thủy", "xuân sơn" trong câu thơ "Làn thu thủy, nét xuân sơn" là hình ảnh:

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

52.

Hai câu thơ “Vân Tiên tả đột hữu xông- Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” sử dụng phép tu từ gì?

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Liệt kê

53.

Hình ảnh Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga khiến em em liên tưởng đến nhân vật trong truyện cổ tích nào?

a)

Anh Khoai trong truyện Cây tre trăm đốt

b)

Người em trong truyện Cây khế

c)

Thạch Sanh trong truyện Thạch Sanh

d)

Nhà vua trong truyện Tấm Cám

54.

Truyện Lục Vân Tiên được viết bằng loại chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Pháp

c)

Chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

55.

Trong 8 câu thơ cuối, biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng đặc trưng nhất?

a)

Điệp ngữ

b)

Tả cảnh ngụ tình

c)

Ước lệ tượng trưng

d)

Câu hỏi tu từ

56.

Những điển cố như Sân Lai, gốc tử, quạt nồng ấp lạnh được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Nhấn mạnh sự nhớ thương của Thúy Kiều đối với cha mẹ

b)

Nói đến sự thương nhớ, đau xót, lo lắng cho cha mẹ khi Thúy Kiều không thể ở bên cạnh khi nàng không ở cạnh

c)

Nói tới việc Thúy Kiều khôn nguôi nhớ về Kim Trọng

d)

Nói tới nỗi nhớ thương của Thúy Kiều đối với các em Thúy Vân, Vương Quan

57.

Cụm từ "dưới nguyệt, chén đồng" trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích" gợi Thúy Kiều nỗi nhớ về ai?

a)

Kim Trọng

b)

Từ Hải

c)

Thúc Sinh

d)

Thúy Vân