wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRAC NGHIÊM THI QUỐC GIA

Total questions: 66

Worksheet time: 8hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của việc thanh tra/kiểm tra thi:

a)

A. Giúp cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân tham gia kỳ thi thực hiện đúng Quy chế thi, các văn bản liên quan đến Kỳ thi và ý kiến chỉ đạo của Bộ GDĐT, góp phần đảm bảo cho Kỳ thi diễn ra an toàn, nghiêm túc, chất lượng, đúng quy định.

b)

B. Kịp thời nắm bắt thông tin, phản ánh về Kỳ thi; phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý sai phạm (nếu có).

c)

C. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện Quy chế thi, hướng dẫn tổ chức Kỳ thi và cơ chế, chính sách liên quan đến Kỳ thi trong những năm tiếp theo.

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

2.

Yêu cầu của hoạt động thanh tra/kiểm tra thi:

a)

A. Đảm bảo an toàn, nghiêm túc, trung thực, khách quan, ngăn chặn gian lận, tiêu cực, vi phạm Quy chế thi.

b)

B. Phân định rõ trách nhiệm, thẩm quyền, của Bộ GDĐT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và sở GDĐT trong hoạt động thanh tra/kiểm tra tất cả các khâu tổ chức Kỳ thi.

c)

C. Tuân theo quy định của pháp luật; không làm thay nhiệm vụ của Hội đồng thi (HĐT), không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia Kỳ thi.

d)

D. Cả 3 đáp án A, B và C.

3.

Việc tổ chức học tập, phổ biến Quy chế thi là trách nhiệm của

a)

A. Trường phổ thông.

b)

A. Trưởng Điểm thi.

c)

A. Trường phổ thông và Lãnh đạo điểm thi.

d)

A. Trường phổ thông và Trưởng Điểm thi.

4.

1. Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT áp dụng năm 2021, mỗi cán bộ giám sát phòng thi thực hiện giám sát không quá bao nhiêu phòng thi:

a)

A. 02 phòng thi

b)

A. 03 phòng thi

c)

A. 05 phòng thi

d)

A. 07 phòng thi

5.

1.Thành phần được làm nhiệm vụ tại Điểm thi có học sinh lớp 12 của trường mình dự thi tốt nghiệp THPT năm 2021:

a)

A. Trưởng Điểm thi

b)

A.Phó trưởng Điểm thi (phụ trách cơ sở vật chất)

c)

A. Cán bộ coi thi

d)

A. Cán bộ giám sát phòng thi

6.

1. Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT áp dụng năm 2021, một phòng thi có tối đa không quá bao nhiêu thí sinh:

a)

20 thí sinh

b)

22 thí sinh

c)

24 thí sinh

d)

28 thí sinh

7.

1. Khu vực không được sử dụng Camera giám sát, nếu có phải niêm phong:

a)

A. Phòng chứa đề thi, bài thi tại Điểm thi

b)

A. Phòng thi khi đang coi thi

c)

A. Phòng chấm bài thi tự luận

d)

A. Phòng chấm bài thi trắc nghiệm

8.

1. Thành phần nào dưới đây không thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh, an toàn khu vực chứa đề thi, bài thi tại Điểm thi:

a)

A. Đoàn kiểm tra của Bộ

b)

B. Thanh tra Sở GDĐT

c)

C. Phó Trưởng điểm thi là người của trường PT không có thí sinh dự thi tại điểm thi

d)

D. Cả A và B

9.

1. Loại giấy tờ nào sau đây không nằm trong danh mục hồ sơ của phòng thi tại Điểm thi

a)

A. Danh sách thí sinh trong phòng thi

b)

A. Giấy thi, giấy nháp của thí sinh

c)

A. Bản sao học bạ THPT

d)

A. Danh sách ảnh thí sinh

10.

1. Trước khi làm bài thi, thí sinh phải ghi đầy đủ số báo danh và thông tin của thí sinh vào những giấy tờ nào sau đây:

a)

A. Giấy thi/Phiếu trả lời trắc nghiệm

b)

A. Giấy thi/Phiếu trả lời trắc nghiệm, giấy nháp

c)

A. Đề thi, Giấy thi/Phiếu trả lời trắc nghiệm

d)

A. Đề thi, Giấy thi/Phiếu trả lời trắc nghiệm, giấy nháp

11.

1. Sau khi hết 2/3 thời gian làm bài thi tự luận, thí sinh muốn nộp bài thi thì phải nộp lại:

a)

A. Bài thi

b)

A. Bài thi, giấy nháp

c)

A. Đề thi, bài thi, giấy nháp

d)

A. Đề thi, bài thi.

12.

1. Việc xếp phòng thi tại từng Điểm thi cho thí sinh được thực hiện theo:

a)

A. Thứ tự a, b, c của tên thí sinh tại Điểm thi

b)

A. Bài thi của thí sinh dự thi tại Điểm thi

c)

A. Thứ tự a, b, c của tên thí sinh tại Hội đồng thi

d)

A. Thứ tự a, b, c của tên thí sinh dự thi trên toàn quốc

13.

Việc bố trí thí sinh tại phòng thi phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa 2 thí sinh ngồi cạnh nhau là

a)

A. 1,0 m

b)

A. 1,2 m

c)

A. 1,5 m

d)

A. 1,8 m

14.

1. Khi kiểm tra cơ sở vật chất tại đơn vị dự kiến làm Điểm thi phát hiện trong phòng thi có 1 quạt trần có dấu hiệu rung, lắc, không an toàn, Đoàn thanh tra/kiểm tra:

a)

A. Không có ý kiến gì

b)

A. Kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp khắc phục

c)

A. Kiến nghị Giám đốc Sở có biện pháp khắc phục

d)

A. Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp khắc phục ngay

15.

Khi kiểm tra cơ sở vật chất tại đơn vị dự kiến làm Điểm thi phát hiện phòng được bố trí để bảo quản đề thi, bài thi chưa có camera giám sát, Đoàn thanh tra/kiểm tra

a)

A. Kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp khắc phục

b)

A. Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp khắc phục ngay

c)

A. Kiến nghị với Giám đốc Sở GDĐT có biện pháp khắc phục

d)

A. Lập Biên bản ghi nhớ báo cáo Thanh tra Bộ GDĐT

16.

Loại hồ sơ nào phải niêm yết tại cửa mỗi phòng thi theo quy định:

a)

A. Danh sách thí sinh trong phòng thi

b)

B. Trách nhiệm của thí sinh theo quy định tại Điều 14 Quy chế thi

c)

C. Danh sách ảnh thí sinh

d)

D. Cả A và B

17.

1. Khi kiểm tra cơ sở vật chất tại đơn vị dự kiến làm Điểm thi phát hiện điện thoại cố định dự kiến sử dụng trong phòng làm việc của Điểm thi không có loa ngoài, Đoàn thanh tra/kiểm tra:

a)

Kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp khắc phục

b)

Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp khắc phục

c)

Kiến nghị với Giám đốc Sở GDĐT có biện pháp khắc phục

d)

Lập Biên bản ghi nhớ báo cáo Thanh tra Bộ GDĐT

18.

Khi kiểm tra cơ sở vật chất tại đơn vị dự kiến làm Điểm thi nhận thấy khu vực coi thi nằm trong khuôn viên của Trường rất rộng, bên cạnh có nhiều lối đi và cổng ra vào, Đoàn thanh tra/kiểm tra:

a)

A. Kiến nghị Hiệu trưởng lập hàng rào ngăn cách khu vực coi thi

b)

A. Kiến nghị Hiệu trưởng đóng bớt các cổng phụ, chỉ để cổng chính

c)

A. Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp khắc phục

d)

A. Lập Biên bản ghi nhớ báo cáo Thanh tra Bộ GDĐT

19.

1. Khi kiểm tra cơ sở vật chất tại đơn vị dự kiến làm Điểm thi nhận thấy trong khuôn viên của Trường có căng tin phục vụ thí sinh và người nhà thí sinh đang hoạt động, Đoàn thanh tra/kiểm tra:

a)

A. Kiến nghị Hiệu trưởng lập hàng rào ngăn cách khu vực coi thi

b)

A. Kiến nghị Hiệu trưởng cho Căng tin ngừng hoạt động

c)

A. Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị Hiệu trưởng có biện pháp khắc phục

d)

A. Lập Biên bản ghi nhớ báo cáo Thanh tra Bộ GDĐT

20.

Vật dụng nào sau đây thí sinh không được mang vào phòng thi:

a)

A. Thẻ dự thi

b)

A. Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân

c)

A. Máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ

d)

A. Bút xóa

21.

1. Người không được tham gia công tác tổ chức thi tốt nghiệp THPT áp dụng năm 2021 tại địa phương:

a)

A. Có vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh ruột, chị ruột, em ruột dự thi tốt nghiệp THPT năm 2021

b)

B. Có cha, mẹ, anh ruột, chị ruột, em ruột của vợ hoặc chồng dự thi tốt nghiệp THPT năm 2021

c)

C. Có người giám hộ; người được giám hộ dự thi tốt nghiệp THPT năm 2021

d)

D. Cả A, B và C

22.

Khi kiểm tra việc chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện của Điểm thi trước khi coi thi, Đoàn thanh tra/kiểm tra cần kiểm tra:

a)

A. Các loại biên bản cho công tác coi thi (niêm phong, mở niêm phong, xử lý thí sinh, cán bộ tham gia coi thi và cá nhân liên quan vi phạm Quy chế thi).

b)

B. Phòng chống cháy, nổ; điện thoại cố định có loa ngoài hoặc điện thoại di động đặt cố định tại Phòng Làm việc của Điểm thi (kể cả điện thoại cố định không sử dụng và mạng internet trong khu vực thi)

c)

C. Camera an ninh giám sát ghi hình các hoạt động; danh sách cán bộ công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

d)

D. Cả A, B và C.

23.

1. Khi kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, Đoàn thanh tra/kiểm tra có kiểm tra biểu mẫu, thiết bị:

a)

A. Tủ đựng đề thi, tủ đựng bài thi.

b)

B. Khóa, giấy niêm phong và dán túi niêm phong.

c)

C. Các loại mẫu biên bản cho công tác coi thi.

d)

D. Cả A, B và C.

24.

Khi kiểm tra hệ thống camera giám sát phòng đựng đề thi, bài thi, cần kiểm tra:

a)

A. Các thiết bị cần được kết nối nguồn điện, đã được niêm phong theo đúng quy định và có các đèn tín hiệu thể hiện đang làm việc

b)

B. Có đầy đủ các thành phần mắt thần, đầu ghi, bộ lưu điện, màn hình hiển thị đang làm việc và có hiển thị đúng hình ảnh trong phòng theo thời gian thực

c)

C. Có đầy đủ niêm phong, nhìn bằng mắt thường có thể thấy đang trong tình trạng hoạt động, các tem bảo hành còn nguyên

d)

D. Cả A, B và C.

25.

Trong quá trình coi thi trắc nghiệm, CBCT cần thực hiện những nhiệm vụ nào sau đây

a)

A. Đối với bài thi tổ hợp, thu đề thi và giấy nháp của thí sinh ngay khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất và thứ hai.

b)

B. Không thu lại đề thi, giấy nháp của thí sinh thi bài thi độc lập và thi môn thi thành phần Sinh học, Giáo dục công dân của bài thi tổ hợp;

c)

C. Không thu Phiếu TLTN trước khi hết giờ làm bài; khi thu Phiếu TLTN phải kiểm tra việc ghi và tô mã đề thi vào Phiếu TLTN của thí sinh (mã đề thi đã ghi, tô trên Phiếu TLTN và ghi trên Phiếu thu bài thi phải giống với mã đề thi ghi trên tờ đề thi của thí sinh);

d)

D. Cả A, B và C

26.

Sau mỗi buổi thi, khi kiểm tra lập biên bản về tình trạng sử dụng Phiếu TLTN của Trưởng Điểm thi, cần kiểm tra việc ghi rõ các thông tin:

a)

Tổng số phiếu, số phiếu đã sử dụng, số phiếu thừa thu lại.

b)

Tổng số phiếu, số phiếu đã sử dụng, số phiếu thừa thu lại, số phiếu hỏng thu lại, số phiếu thay thế.

c)

Tổng số phiếu, số phiếu đã sử dụng, số phiếu thừa thu lại, số phiếu hỏng thu lại.

d)

Tất cả các phương án trên đều sai.

27.

Trong quá trình thanh tra/kiểm tra tại khu vực thi, khi phát giấy thi cho thí sinh, Đoàn thanh tra/kiểm tra thấy cán bộ coi thi thứ nhất không ký ngay vào tờ giấy thi sau khi đã phát cho thí sinh. Đoàn thanh tra/kiểm tra:

a)

A. Lập biên bản ghi nhớ, kiến nghị Trưởng Điểm thi xử lý vi phạm.

b)

A. Không lập biên bản ghi nhớ, nhắc nhở cán bộ coi thi 1 ký bổ sung ngay vào tờ giấy thi của thí sinh.

c)

A. Trao đổi với Trưởng Điểm thi để nhắc nhở cán bộ coi thi.

d)

A. Không làm gì cả.

28.

1. Coi thi môn thi tổ hợp, đối với các thí sinh thi 02 môn thi thành phần không liên tiếp, ngay sau khi hết giờ làm bài của môn thi thành phần thứ nhất, cán bộ coi thi yêu cầu các thí sinh:

a)

A. Dừng bút, nộp đề thi, giấy nháp và Phiếu TLTN cho CBCT.

b)

A. Rời khỏi phòng thi, di chuyển về phòng chờ theo sự hướng dẫn của cán bộ giám sát.

c)

A. Dừng bút, nộp đề thi, giấy nháp cho CBCT, úp phiếu TLTN xuống và ngồi nguyên vị trí, giữ trật tự trong suốt thời gian chờ đến môn thi thành phần tiếp theo.

d)

A. Dừng bút, úp phiếu TLTN xuống, ngồi nguyên vị trí, giữ trật tự trong suốt thời gian chờ đến môn thi thành phần tiếp theo.

29.

1. Khi bàn giao túi bài thi, thư ký trực tiếp kiểm đếm phát hiện có một phòng thi thiếu chữ ký của một cán bộ coi thi trên tất cả các bài thi, Đoàn thanh tra/kiểm tra:

a)

A. Không làm gì nếu các cán bộ tại điểm thi đã xử lý theo đúng quy trình

b)

A. Kiến nghị phương án xử lý cho các cán bộ thực hiện tại điểm thi.

c)

A. Lập biên bản ghi nhớ và kiến nghị xử lý.

d)

A. Ghi nhật ký Đoàn thanh tra/kiểm tra.

30.

Đoàn thanh tra/kiểm tra cần thực hiện việc kiểm tra đầy đủ thông tin bên ngoài túi bài thi gồm

a)

Hội đồng thi; Điểm thi; Phòng thi; Tên bài thi.

b)

Hội đồng thi; Điểm thi; Phòng thi; Buổi thi (thời gian, ngày thi); Tên bài thi; Họ tên, chữ ký của 02 CBCT

c)

Hội đồng thi; Điểm thi; Phòng thi; Buổi thi (thời gian, ngày thi); Tên bài thi; Họ tên, chữ ký của 02 CBCT; Họ tên, chữ ký của Trưởng Điểm thi.

d)

Hội đồng thi; Điểm thi; Phòng thi; Buổi thi (thời gian, ngày thi); Tên bài thi; Họ tên, chữ ký của 02 CBCT; Họ tên, chữ ký của Trưởng Điểm thi và Thư ký trực tiếp kiểm đếm bài thi.

31.

1. Khi thanh tra/kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, cán bộ thanh tra/kiểm tra phát hiện cán bộ coi thi ký giấy thi không đúng Quy chế, người đó thực hiện như sau:

a)

Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị Trưởng điểm thi biện pháp xử lý.

b)

Vào phòng thi lập Biên bản đối với cán bộ coi thi.

c)

Nhắc cán bộ coi thi thực hiện nhiệm vụ của mình theo Quy chế thi.

d)

Đi mời Trưởng Điểm thi đến xử lý.

32.

1. Khi thanh tra/kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, cán bộ thanh tra/kiểm tra phát hiện thư ký sử dụng máy tính nối mạng internet để chuyển báo cáo nhanh cho Hội đồng sau đó không ngắt và niêm phong đầu nối mạng ngay sau khi báo cáo, người đó thực hiện như sau:

a)

Lập biên bản đối với thư ký điểm thi.

b)

Đề nghị Trưởng điểm thi lập biên bản đối với thư ký điểm thi.

c)

Nhắc thư ký thực hiện nhiệm vụ của mình theo Quy chế thi

d)

Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị với Trưởng điểm thi biện pháp xử lý.

33.

Khi thanh tra/kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, cán bộ thanh tra/kiểm tra phát hiện có phòng thi bố trí hai CBCT ở cùng một trường phổ thông vào thời gian thí sinh đang làm bài thi, người đó thực hiện như sau:

a)

Mời hai cán bộ coi thi về phòng hội đồng

b)

Mời giám sát đến xử lý

c)

Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị với Trưởng điểm thi biện pháp xử lý.

d)

Lập biên bản đối với Trưởng Điểm thi.

34.

1. Khi thanh tra/kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, cán bộ thanh tra/kiểm tra phát hiện có phòng không sử dụng trong khu vực thi chưa được khóa và niêm phong, người đó thực hiện như sau:

a)

Nhắc Trưởng điểm thi thực hiện đúng quy chế.

b)

Nhắc Giám sát khóa và niêm phong phòng không xử dụng.

c)

Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị với Trưởng điểm thi biện pháp xử lý.

d)

Báo cáo Trưởng đoàn Thanh tra\kiểm tra.

35.

Trước cửa phòng thi phải niêm yết:

a)

Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi.

b)

Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi; Trách nhiệm của thí sinh quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT.

c)

Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi; Trách nhiệm của thí sinh quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT; Lịch thi.

d)

Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi; Lịch thi.

36.

Tại buổi tập trung làm thủ tục và phổ biến quy chế thi, Trưởng điểm thi tổ chức đăng ký mẫu chữ ký; photocopy thêm:

a)

01 bộ mẫu chữ ký, được để trong 02 túi. Mỗi bộ mẫu chữ ký được đóng gói, niêm phong tại điểm thi và bàn giao cho Ban thư ký Hội đồng thi.

b)

02 bộ mẫu chữ ký, được để trong 03 túi, bên ngoài mỗi túi ghi rõ bản gốc/bản photocopy. Mỗi bộ mẫu chữ ký được đóng gói, niêm phong tại điểm thi và bàn giao cho Ban thư ký Hội đồng thi.

c)

03 bộ mẫu chữ ký. Mỗi bộ mẫu chữ ký được đóng gói, niêm phong tại điểm thi và bàn giao cho Ban thư ký Hội đồng thi.

d)

Không cần phô tô

37.

1. Khi thanh tra/kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, cán bộ thanh tra/kiểm tra phát hiện thí sinh trong phòng chờ sử dụng điện thoại di động, người đó thực hiện như sau:

a)

Vào phòng nhắc nhở thí sinh.

b)

Vào phòng lập Biên bản đối với thí sinh vi phạm Quy chế thi.

c)

Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị cán bộ giám sát/người quản lý phòng chờ lập Biên bản đối với thí sinh vi phạm Quy chế thi.

d)

Đi mời Trưởng Điểm thi đến xử lý.

38.

Quy định quản lý Phiếu trả lời trắc nghiệm của thí sinh không dự thi đủ 3 môn thi thành phần của bài thi tổ hợp nêu: Phiếu TLTN của thí sinh dự thi môn thi thành phần thứ nhất và/hoặc thứ hai của bài thi tổ hợp được hai cán bộ coi thi thu, kiểm đếm sau mỗi môn thi thành phần, cho vào túi phụ và cùng niêm phong túi, ký tên trên nhãn niêm phong và giao

a)

Thư ký điểm thi

b)

Cán bộ coi thi thứ nhất bảo quản tại phòng thi

c)

Cán bộ coi thi thứ hai bảo quản tại phòng thi

d)

Cán bộ coi thi thứ nhất và cán bộ coi thi thứ hai bảo quản tại phòng thi.

39.

Khi nhận đề thi đối với bài thi môn Ngữ văn và các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp, trách nhiệm thí sinh phải kiểm tra kỹ số trang và chất lượng số trang in; nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với cán bộ coi thi trong phòng thi, chậm nhất:

a)

03 phút tính từ thời điểm phát đề thi.

b)

05 phút tính từ thời điểm phát đề thi.

c)

10 phút tính từ thời điểm phát đề thi.

d)

15 phút tính từ thời điểm phát đề thi.

40.

Các túi đề thi và bài thi phải được bảo quản trong hòm, tủ hoặc két sắt được khóa. niêm phong và bảo vệ liên tục trong 24 giờ /ngày. Nhãn niêm phong phải có đủ chữ ký của:

a)

Trưởng điểm thi, thanh tra.

b)

Thanh tra, công an

c)

Trưởng điểm thi, công an

d)

Trưởng điểm thi, thanh tra và công an.

41.

Bên ngoài túi bài thi phải ghi đầy đủ các thông tin sau:

a)

Điểm thi; Phòng thi; Buổi thi (thời gian, ngày thi); Tên bài thi; Họ tên chũ ký của hai cán bộ coi thi; Họ tên chữ ký của Trưởng điểm thi và Thư ký trực tiếp kiểm đếm bài thi.

b)

Hội đồng thi; Điểm thi; Phòng thi; Buổi thi (thời gian, ngày thi); Tên bài thi; Họ tên chũ ký của hai cán bộ coi thi; Họ tên chữ ký của Trưởng điểm thi và Thư ký trực tiếp kiểm đếm bài thi.

c)

Hội đồng thi; Điểm thi; Phòng thi; Buổi thi (thời gian, ngày thi); Tên bài thi; Họ tên chữ ký của hai cán bộ coi thi; Thư ký trực tiếp kiểm đếm bài thi.

d)

Hội đồng thi; Điểm thi; Phòng thi; Buổi thi (thời gian, ngày thi); Tên bài thi; Họ tên chữ ký của hai cán bộ coi thi; Họ tên chữ ký của Trưởng điểm thi.

42.

Khi có hiệu lệnh, cán bộ coi thi thứ nhất giơ cao túi đề thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước và mặt sau còn nguyên nhãn niêm phong, yêu cầu hai thí sinh chứng kiến và ký vào

a)

A.Mặt sau túi đựng đề thi.

b)

B.Biên bản xác nhận bì đề thi còn nguyên nhãn niêm phong

c)

C.Mặt trước túi đựng đề thi.

d)

D.Cả A và B

43.

Khi thanh tra/kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi (bài thi tự luận), cán bộ thanh tra/kiểm tra phát hiện một thí sinh vừa ra khỏi phòng thi (sau 2/3 thời gian làm bài nhưng chưa hết giờ làm bài) sử dụng điện thoại di động trong sân trường, người đó thực hiện như sau

a)

Yêu cầu thí sinh quay lại phòng thi và yêu cầu cán bộ coi thi lập biên bản.

b)

Yêu cầu cán bộ giám sát mời thí sinh về phòng Làm việc của Điểm thi, Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị với Trưởng điểm thi biện pháp xử lý.

c)

Nhắc Giám sát thực hiện nhiệm vụ của mình theo Quy chế thi.

d)

Đi mời Trưởng Điểm thi đến xử lý.

44.

1. Sau khi được kiểm đếm xong, bài thi và 01 Phiếu thu bài của mỗi phòng thi được đưa vào túi đựng bài thi của phòng thi đó; Thư ký điểm thi cùng hai CBCT niêm phong tại chỗ; nhãn niêm phong được dán vào chính giữa tất cả các mép dán của túi đựng bài thi, sau đó:

a)

Trưởng điểm thi và Thư ký trực tiếp kiểm đếm ký và ghi rõ họ tên trên nhãn niêm phong; Hai cán bộ coi thi ký giáp lai giữa nhãn niêm phong và túi đựng bài thi rồi đóng dấu giáp lai nhãn niêm phong; sau đó dùng băng keo trong suốt dán vòng quanh dọc theo chiều dài mép dán của túi đựng bài thi và phủ lên nhãn niêm phong

b)

Trưởng điểm thi và Thư ký trực tiếp kiểm đếm ký và ghi rõ họ tên trên nhãn niêm phong. Hai cán bộ coi thi ký giáp lai giữa nhãn niêm phong; sau đó dùng băng keo trong suốt dán vòng quanh dọc theo chiều dài mép dán của túi đựng bài thi và phủ lên nhãn niêm phong.

c)

Thư ký trực tiếp kiểm đếm ký và ghi rõ họ tên trên nhãn niêm phong; Hai cán bộ coi thi ký giáp lai giữa nhãn niêm phong và túi đựng bài thi rồi đóng dấu giáp lai nhãn niêm phong; sau đó dùng băng keo trong suốt dán vòng quanh dọc theo chiều dài mép dán của túi đựng bài thi và phủ lên nhãn niêm phong.

d)

Trưởng điểm thi ký và ghi rõ họ tên trên nhãn niêm phong; Hai cán bộ coi thi ký giáp lai giữa nhãn niêm phong và túi đựng bài thi rồi đóng dấu giáp lai nhãn niêm phong; sau đó dùng băng keo trong suốt dán vòng quanh dọc theo chiều dài mép dán của túi đựng bài thi và phủ lên nhãn niêm phong.

45.

Tại các Điểm thi mọi liên lạc qua điện thoại trong thời gian diễn ra các buổi thi đều phải bật loa ngoài và nghe công khai trước sự giám sát của:

a)

Cán bộ coi thi tại Điểm thi được giao nhiệm vụ trực điện thoại;

b)

Cán bộ An ninh trực tại Điểm thi;

c)

Cán bộ Thanh tra tại Điểm thi;

d)

Thư ký của Điểm thi.

46.

Khi đến thanh tra/kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, có trường hợp thí sinh đến muộn không được thi, thí sinh đó đã vi phạm quy định nào trong các quy định sau:

a)

Đến chậm quá 15 phút;

b)

Đến chậm 10 phút khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài;

c)

Đến chậm 15 phút khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài;

d)

Đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài

47.

Việc trực tại khu vực bảo quản đề thi, bài thi của lãnh đạo trong suốt thời gian đề thi, bài thi được lưu tại tại Điểm thi được quy định:

a)

Trưởng Điểm thi trực tại phòng;

b)

Phó trưởng Điểm thi là người của trường phổ thông được đặt làm Điểm thi;

c)

Phó trưởng Điểm thi là người của trường phổ thông không có thí sinh dự thi tại Điểm thi;

d)

Không có lãnh đạo trực vì đã có công an và bảo vệ trực liên tục 24h/ngày.

48.

Khi đến thanh tra/kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ giám sát tại Điểm thi được quy định:

a)

Giám sát không quá 05 phòng thi

b)

Giám sát không quá 03 phòng thi

c)

Giám sát không quá 05 phòng thi trong cùng một dãy phòng thi

d)

Giám sát không quá 03 phòng thi trong cùng một dãy phòng thi.

49.

Khi đến thanh tra/kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, nhiệm vụ của cán bộ coi thi trước mỗi buổi thi được quy định như sau:

a)

A.Bắt thăm phân công nhiệm vụ coi thi;

b)

B.Bắt thăm cách đánh số báo danh trong phòng thi;

c)

C.Bắt thăm cách phát đề thi;

d)

D.Cả A, B và C.

50.

Việc vận chuyển bàn giao bài thi của thí sinh từ Điểm thi về Hội đồng thi, được thực hiện như sau:

a)

Phải có Lãnh đạo Điểm thi và thanh tra tham gia trong suốt quá trình vận chuyển, bàn giao bài;

b)

Phải có Lãnh đạo Điểm thi, thanh tra, công an tham gia trong suốt quá trình vận chuyển, bàn giao bài;

c)

Phải có Lãnh đạo Điểm thi, thư ký và công an tham gia trong suốt quá trình vận chuyển, bàn giao bài;

d)

Phải có Lãnh đạo Điểm thi và công an tham gia trong suốt quá trình vận chuyển, bàn giao bài;

51.

Khi thanh tra/kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, cán bộ thanh tra/kiểm tra phát hiện thí sinh trong phòng thi vi phạm Quy chế thi, người đó thực hiện như sau:

a)

Vào phòng thi nhắc nhở thí sinh

b)

Vào phòng thi lập Biên bản đối với thí sinh vi phạm Quy chế thi

c)

Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị cán bộ coi thi thực hiện nhiệm vụ của mình theo Quy chế thi.

d)

Đi mời Trưởng Điểm thi đến xử lý.

52.

Phát hiện Trưởng Điểm thi không tổ chức đăng ký mẫu chữ ký cho những người tham gia công tác coi thi

a)

Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị Trưởng điểm thi thực hiện nhiệm vụ của mình theo Quy chế thi

b)

Lập Biên bản ghi nhớ và báo cáo về Ban Chỉ đạo thi quốc gia

c)

Lập Biên bản vi phạm Quy chế thi

d)

Báo cáo Hội đồng thi.

53.

Phát hiện Trưởng Điểm thi không tổ chức bốc thăm cho cán bộ coi thi (CBCT), cán bộ giám sát phòng thi (CBGS):

a)

Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị Trưởng điểm thi thực hiện nhiệm vụ của mình theo Quy chế thi

b)

Lập Biên bản ghi nhớ và báo cáo về Ban Chỉ đạo thi quốc gia

c)

Lập Biên bản vi phạm Quy chế thi

d)

Báo cáo Hội đồng thi.

54.

Phát hiện Điểm thi không bảo đảm có đủ CB giám sát

a)

Nhắc Trưởng điểm thi báo cáo về Ban Coi thi để bổ sung đủ

b)

Lập Biên bản vi phạm Quy chế thi

c)

Lập Biên bản ghi nhớ và yêu cầu Trưởng điểm thi xử lý theo quy định.

d)

Báo cáo Hội đồng thi.

55.

Phát hiện Điểm thi không bố trí đủ phòng chờ cho thí sinh thi các môn thành phần của bài thi tổ hợp

a)

Lập Biên bản vi phạm Quy chế thi

b)

Lập Biên bản ghi nhớ và yêu cầu Trưởng điểm thi xử lý theo quy định.

c)

Nhắc Trưởng điểm thi báo cáo về Ban Coi thi để bổ sung đủ

d)

Báo cáo người ra quyết định thanh tra.

56.

Phát hiện khi gọi thí sinh vào phòng thi, CBCT không kiểm tra các vật dụng thí sinh được mang vào phòng thi theo quy định

a)

Nhắc CBGS yêu cầu CBCT thực hiện đúng quy chế

b)

Lập Biên bản ghi nhớ và yêu cầu CBCT thực hiện đúng Quy chế thi

c)

Lập Biên bản vi phạm Quy chế thi

d)

Báo cáo Ban Coi thi.

57.

Phát hiện Phiếu TLTN đóng trong 1 túi đựng Phiếu TLTN tại 1 phòng thi của Điểm thi không còn nguyên niêm phong trước khi phát cho thí sinh (thời điểm chưa đến giờ cho toàn thể thí sinh trong phòng thi chứng kiến tình trạng niêm phong của bì/túi đề thi).

a)

Lập Biên bản sự việc và yêu cầu Trưởng điểm thi báo cáo Hội đồng thi

b)

Lập Biên bản ghi nhớ và yêu cầu Trưởng điểm thi xử lý theo Quy chế thi

c)

Lập Biên bản vi phạm Quy chế thi của 2 CBCT

d)

Để thí sinh trong phòng thi chứng kiến tình trạng niêm phong của bì/túi đề thi rồi lập biên bản ghi nhớ sự việc và báo cáo về BCĐ thi quốc gia.

58.

Phát hiện buổi thi môn Toán có thí sinh đến cổng đúng lúc tính giờ làm bài nhưng không được vào thi vì người bảo vệ cổng báo thí sinh đến muộn

a)

Yêu cầu cho thí sinh vào thi và lập biên bản ghi nhớ với người bảo vệ

b)

Lập biên bản ghi nhớ đối với bảo vệ vì không cho thí sinh vào

c)

Lập biên bản với thí sinh vì đến thi muộn

d)

Báo với Trưởng điểm thi để xử lý

59.

Phát hiện Trưởng Điểm thi quy định cách đánh số báo danh trong phòng thi cho từng buổi thi tại Điểm thi.

a)

Lập biên bản ghi nhớ và kiến nghị Trưởng điểm thi thực hiện theo Quy chế thi.

b)

Không ý kiến gì cứ để Trưởng điểm thực hiện nhiệm vụ

c)

Dùng điện thoại của Điểm thi gọi điện báo người ra quyết định thanh tra

d)

Dùng điện thoại của Điểm thi gọi điện báo HĐT

60.

Phát hiện Trưởng điểm thi không cho bốc thăm thứ tự phát đề thi theo 1 trong 2 cách như Quy chế thi, Đoàn thanh tra/kiểm tra:

a)

Không ý kiến gì cứ để Trưởng điểm thực hiện nhiệm vụ

b)

Lập biên bản ghi nhớ và yêu cầu Trưởng điểm thi thực hiện theo Quy chế thi.

c)

Dùng điện thoại của Điểm thi gọi điện báo HĐT

d)

Dùng điện thoại của Điểm thi gọi điện báo người ra quyết định thanh tra

61.

1. Phát hiện người được Trưởng Điểm thi phân công đi thu lại đề thi thừa của bài thi/môn thi đang thi và đề thi đã sử dụng cùng giấy nháp của môn thi thành phần ngay trước đó đã thu của thí sinh nhưng không được CBCT của các phòng thi niêm phong tại phòng thi.

a)

Lập biên bản ghi nhớ sự việc với người được Trưởng điểm thi phân công đi thu đề thi.

b)

Yêu cầu CB giám sát lập Biên bản với người được Trưởng điểm thi phân công đi thu đề thi.

c)

Lập biên bản ghi nhớ, kiến nghị người được Trưởng điểm thi phân công đi thu đề thi và CBCT thực hiện theo Quy chế thi

d)

Không ý kiến gì cứ để người đó thực hiện nhiệm vụ

62.

Phát hiện cán bộ công an mang và sử dụng điện thoại di động trong khu vực coi thi trong thời gian diễn ra các buổi thi

a)

Lập biên bản vi phạm quy chế với cán bộ công an.

b)

Yêu cầu CBGS lập biên bản vi phạm quy chế với công an.

c)

Dùng điện thoại của Điểm thi Báo cáo về Ban Coi thi.

d)

Không ý kiến gì.

63.

Phát hiện thí sinh không ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình.

a)

Lập biên bản vi phạm quy chế với thí sinh

b)

Yêu cầu CBGS lập biên bản vi phạm quy chế với thí sinh.

c)

Yêu cầu CBCT lập biên bản vi phạm quy chế với thí sinh và Thanh tra lập biên bản ghi nhớ sự việc với CBCT, CBGS.

d)

Không ý kiến gì.

64.

Phát hiện thí sinh đang làm bài thi, nhưng chưa ghi đầy đủ số báo danh và thông tin của thí sinh vào đề thi, giấy thi, Phiếu TLTN, giấy nháp.

a)

Yêu cầu CBGS lập biên bản vi phạm quy chế với thí sinh.

b)

Lập biên bản vi phạm quy chế với thí sinh

c)

Yêu cầu CBCT nhắc thí sinh ghi đầy đủ thông tin theo quy định và lập biên bản ghi nhớ sự việc với CBCT

d)

Không ý kiến gì.

65.

Nhiệm vụ của Đoàn/Tổ cán bộ thanh tra công tác coi thi của Sở GDĐT tại Điểm thi:

a)

Giúp Trưởng Điểm thi quan sát việc thực hiện nhiệm vụ coi thi tại một số phòng thi

b)

Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Ban Coi thi tại Điểm thi

c)

Giúp CBCT tại phòng thi lấy thêm giấy thi.

d)

Trực tại Phòng làm việc của Điểm thi giám sát việc điều hành của Trưởng Điểm thi

66.

Nhiệm vụ của Đoàn/cán bộ kiểm tra công tác coi thi của Bộ GDĐT tại Điểm thi:

a)

Kiểm tra việc chỉ đạo, tổ chức coi thi của các thành viên Ban Coi thi tại Điểm thi .

b)

Kiểm tra việc chỉ đạo, tổ chức coi thi của các thành viên Hội đồng thi, Ban Coi thi và các ban liên quan đến công tác coi thi tại Điểm thi và việc tiến hành thanh tra coi thi của sở GDĐT tại Điểm thi.

c)

Kiểm tra việc Thanh tra coi thi của sở GDĐT tại Điểm thi; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn khu vực in sao đề thi của Ban In sao đề thi

d)

Kiểm tra việc coi thi tại các phòng thi.