NEW
Font size
WorksheetsĐề thi thử THPT số 26
Total questions: 40
Worksheet time: 56mins
(NB). Gọi mp,mn và m lần lượt là khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân AZX.
Z.mp+(A−Z)mn<m
Z.mp+(A−Z)mn>m.
Z.mp+(A−Z)mn=m
Z.mp+A.mn=m
(TH). Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất lớn nhất?
Điện trở thuần R1 nối tiếp với điện trở thuần R2
Điện trở thuần R nối tiếp với cuộn cảm L.
Điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện C
Cuộn cảm L nối tiếp với tụ điện.
(TH). Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
ngược pha nhau.
lệch pha nhau π/4.
cùng pha nhau.
lệch pha nhau π/2.
(VDT). Một vật dao động điều hoà trên trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ có dạng như hình vẽ bên. Phương trình dao động của li độ (cm) là
x=4cos(2πt−π/2)
x=4cos(2πt+π/2)
x=4cos(πt+π/2)
x=4cosπt
(VDT). Đặt điện áp u=125√2cos100πt (V) lên hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 30 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=0,4/π H và ampe kế nhiệt lí tưởng. Số chỉ của ampe kế là
2,0 A
2,5 A
3,5 A
1,8 A.
(VDT). Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 2cos(40πt ) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên các cạnh của hình vuông AMNB là
56
58
54
62
(VDT). Một sóng điện từ có tần số 25 MHz thì có chu kì là
4.10-2 s.
4.10-11 s.
4.10-5 s.
4.10-8 s.
(VDT). Biết bán kính Bo là r0=5,3.10-11 m. Bán kính quỹ đạo dừng M trong nguyên tử hidro là:
132,5.10-11 m
84,8.10-11 m
21,2.10-11 m
47,7.10-11 m.
(VDT). Một vật nhỏ có khối lượng 100 g đang dao động điều hòa với chu kì 2 s. Tại vị trí biên, gia tốc có độ lớn là 80 cm/s2. Lấy π2 = 10. Năng lượng dao động là
0,32 J.
0,32 mJ.
3,2 mJ.
3,2 J.
(VDT). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng hai khe cách nhau 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1=0,6μm và λ2 thì thấy vân sáng bậc 3 của bức xạ λ2 trùng với vân sáng bậc 2 của bức xạ λ1. Tính λ2?
0,4μm.
0,5μm.
0,48μm
0,64μm.
(VDT). Công thoát electron của một kim loại là 2,40 eV. Xét các chùm sáng đơn sắc: chùm I có tần số f1=7.1014 Hz, chùm II có tần số f2=5,5.1014 Hz, chùm III có bước sóng λ3=0,51μm. Chùm có thể gây ra hiện tượng quang điện nói trên là:
chùm I và chùm II.
chùm I và chùm III.
chùm II và chùm III.
chỉ chùm I.
(VDT). Một mạch dao động ở máy vào của một máy thu thanh gồm cuộn thuần cảm có độ tự cảm 3 µH và tụ điện có điện dung biến thiên trong khoảng từ 10 pF đến 500pF. Biết rằng, muốn thu được sóng điện từ thì tần số riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu (để có cộng hưởng). Trong không khí, tốc độ truyền sóng điện từ là 3.108 m/s, máy thu này có thể thu được sóng điện từ có bước sóng trong khoảng
từ 100 m đến 730 m.
từ 10 m đến 73 m.
từ 1 m đến 73 m.
từ 10 m đến 730 m.
(VDT). Một hạt proton có động năng 5,58 MeV bắn vào hạt nhân 2311Na đứng yên, sinh ra hạt α và hạt X. Cho mp = 1,0073u; mNa = 22,9854u; mα = 4,0015u; mX = 19,987u. Biết hạt α bay ra với động năng 6,6 MeV. Động năng của hạt X là:
2,89 MeV.
1,89 MeV.
3,91 MeV.
2,56 MeV.
(VDC). Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ khối lượng 100g đang dao động điều hòa theo phương ngang, mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng. Từ thời điểm t1 = 0 đến t2 = π/48(s), động năng của con lắc tăng từ 0,096 J đến giá trị cực đại rồi giảm về 0,064 J. Ở thời điểm t2, thế năng của con lắc bằng 0,064 J. Biên độ dao động của con lắc là
5,7 cm.
7,0 cm.
8,0 cm.
3,6 cm.
(VDC). Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp (hình vẽ). Biết tụ điện có dung kháng ZC, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và 3ZL = 2ZC. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB như hình vẽ. Điệp áp hiệu dụng giữa hai điểm M và N là
173V.
86 V.
122 V.
102 V.
(VDC). Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8 cm (tính theo phương truyền sóng). Gọi δ là tỉ số của tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. δ gần giá trị nào nhất sau đây?
0,105.
0,179.
0,079.
0,314.
(VDC). Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S1 10 cm; điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
7,8 mm.
6,8 mm.
9,8 mm.
8,8 mm.
