NEW
Font size
Worksheetsđề Trần Phú
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Hiệp ước Patơnốt (1884) được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp đã
A. chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế.
B. đánh dấu sự ra đời nhà nước quân chủ lập hiến.
C. mở đầu quá trình đầu hàng của nhà nước phong kiến.
D. chấm dứt sự tồn tại của nhà nước phong kiến độc lập.
Thực tiễn phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX là một trong những cơ sở để nhiều sĩ phu đầu thế kỉ XX
A. nhận thức được mối quan hệ giữa độc lập và canh tân đất nước.
B. nhận thức rõ phải giải quyết hài hòa vấn đề dân tộc và dân chủ.
C. xác định được lực lượng cứu nước bao gồm toàn dân tộc.
D. đánh giá đúng vai trò của nông dân trong sự nghiệp cứu nước
Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau đây?
A. Đông Đức.
B. Tây Á.
C. Đông Âu.
D. Bắc Triều Tiên.
Năm 1957, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kỹ thuật nào dưới đây?
A. Phóng tàu vũ trụ Phương Đông.
B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
D. Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do
A. các cuộc chiến tranh cục bộ bùng nổ khắp nơi.
B. sự ra đời của hai khối quân sự đối lập.
C. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
D. Mĩ thành công trong chiến lược toàn cầu.
Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều
A. giành được độc lập và phát triển đất nước.
B. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.
C. tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
D. trở thành những nước công nghiệp mới.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ La tinh trong nửa sau thế kỉ XX đã
A. giải phóng nhân dân các thuộc địa khỏi mọi sự bóc lột.
B. góp phần vào quá trình xóa bỏ chủ nghĩa thực dân.
C. giúp các nước thoát khỏi mọi ảnh hưởng từ bên ngoài.
D. trực tiếp đặt ra những vấn đề toàn cầu cần giải quyết.
Những hiệp ước, hiệp định được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ trong những năm 70 của thế kỉ XX có tác động nào sau đây?
A. Trực tiếp dẫn đến sự giải thể các liên minh quân sự ở châu Âu.
B. Chấm dứt tình trạng chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
C. Góp phần làm giảm tình trạng căng thẳng giữa các cường quốc.
D. Tăng cường đoàn kết giữa hai nước để bảo vệ hòa bình thế giới.
Yếu tố nào dưới đây tác động đến việc các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực trong nửa sau thế kỷ XX?
A. Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật.
B. Các nước lớn chi phối quan hệ quốc tế.
C. Chủ nghĩa khủng bố, li khai xuất hiện.
D. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
: Biểu hiện nào dưới đây phản ánh không đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?
A. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
B. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
C. Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
D. Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp.
Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là
A. chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.
B. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.
C. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.
D. không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu.
Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?
A. Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới.
B. Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.
C. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
D. Phản ánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai 1919-1925 ở Việt Nam, lực lượng nào đã khởi xướng cuộc đấu tranh đòi thả tự do cho Phan Bội Châu?
A. Công nhân.
B. Tư sản.
C. Tiểu tư sản.
D. Nông dân.
Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. chính trị và tư tưởng.
B. kinh tế và văn hóa.
C. văn hóa và giáo dục.
D. kinh tế và chính trị.
Sự kiện bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc xai chấp nhận (tháng 6- 1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
A. Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới
B. Độc lập dân tộc chỉ có thể giành được bằng sức mình là chính.
C. Muốn giải phóng dân tộc phải được sự ủng hộ của nhân dân chính quốc.
D. Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc.
Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ một thanh niên yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản là
A. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
B. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C. thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. ủng hộ Quốc tế Cộng sản.
Ở Việt Nam, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) đều là những tổ chức
A. quá độ để thành lập Đảng Cộng sản.
B. theo khuynh hướng vô sản.
C. theo khuynh hướng tư sản.
D. yêu nước và cách mạng.
Tháng 3 - 1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc Kì đã thành lập
A. Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
B. Đông Dương Cộng sản đảng.
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D. An Nam Cộng sản đảng.
Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 có đóng góp gì vào thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Hình thành khối liên minh công nông vững chắc.
B. Sử dụng các hình thức đấu tranh hợp pháp.
C. Thành lập chính quyền cách mạng kiểu mới.
D. Khẳng định quyền và năng lực lãnh đạo của Đảng.
Sự kiện nào đánh dấu bước đầu thắng thế của khuynh hướng cách mạng vô sản trước khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản (1919 – 1930) ở Việt Nam?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu 1930).
B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thành lập (1925)
C. Sự ra đời của các tổ chức cộng sản năm 1929.
D. Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919)
Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A. Tập dượt cho quần chúng nhân dân đấu tranh vũ trang.
B. Hình thành nên khối liên minh công nông.
C. Quần chúng được giác ngộ về chính trị.
D. Chuẩn bị đầy đủ về đường lối cho Cách mạng tháng Tám.
Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 có điểm khác biệt nào sau đây so với phong trào dân chủ 1936-1939?
A. Quy mô rộng lớn và có tính thống nhất.
B. Hình thức đấu tranh phong phú.
C. Có tính chất dân tộc và cách mạng.
D. Có sự phát triển từ thấp đến cao.
Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương
A. sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
B. thành lập chính phủ công nông binh.
C. tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc.
D. xác định động lực cách mạng là công nông
Mặt trận dân chủ Đông Dương (1938), Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (1941), Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (1951) có điểm chung nào sau đây?
A. Tập hợp dân tộc Việt Nam chống đế quốc và phong kiến.
B. Đều có liên minh công- nông- trí thức làm nòng cốt.
C. Đều nhằm tập hợp lực lượng để thực hiện nhiệm vụ cách mạng.
D. Tập hợp các lực lượng để đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ.
Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?
A. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
B. Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
C. Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
D. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Hội nghị tháng 11 - 1939 và Hội nghị tháng 5 - 1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về
A. việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.
B. việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.
C. chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.
D. chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.
Khu Giải phóng Việt Bắc được ví như
A. căn cứ địa của cách mạng cả nước.
B. thủ đô kháng chiến.
C. trung tâm đầu não kháng chiến.
D. hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam độc lập
Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi
A. “Người cày có ruộng”.
B. “Tăng gia sản xuất”.
C. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”
D. “Nhường cơm sẻ áo”
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
A. Quân Pháp.
B. Quân Anh.
C. Quân Mỹ.
D. Quân Trung Hoa Dân quốc.
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
A. Hòa hoãn, tránh xung đột.
B.Ký hiệp ước hòa bình,
C.Vừa đánh vừa đàm phán.
D.Kiên quyết kháng chiến.
Chiến thắng Biên giới thu- đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã
A. phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
B. buộc Pháp phải công nhận nền độc lập của Việt Nam.
C. chọc thủng hàng lang Đông- Tây của Pháp.
D. đưa cuộc kháng chiến chống Pháp sang giai đoạn mới.
Nội dung nào sau đây phản ánh tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
A. Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.
B. Tiến hành kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới.
C. Hoàn thành mục tiêu “Người cày có ruộng” trong kháng chiến.
D. Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.
Thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược, mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A. Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 - 1973) đã xác định phương pháp cách mạng của cách mạng miền Nam là tiếp tục
A. đấu tranh chính trị.
B. sử dụng bạo lực cách mạng.
C. tiến hành vận động ngoại giao.
D. đấu tranh vũ trang.
Tiến hành đấu tranh chính trị, phát triển lên khởi nghĩa, chiến tranh giải phóng là sự phát triển của cuộc đấu tranh nào dưới đây ở Việt Nam?
A. Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
B. Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ở miền Nam (1954 - 1975).
C. Cách mạng tháng Tám (1945).
D. Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài (1945 - 1946).
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về
A. chính trị.
B. văn hóa.
C. pháp luật.
D. đối ngoại.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước của Việt Nam?
A. Tổng tuyển bầu cử Quốc hội chung năm 1976.
B. Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước năm 1975
C. Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng năm 1975.
D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI năm 1976.
Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã
A. đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
B. phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
C. nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
D. phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm
Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
A. Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
B. Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
C. Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền.
D. Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao
A. không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
B. có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
C. luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
D. chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
: Bình định miền Nam trong vòng 2 năm là nội dung của kế hoạch nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)?
A. Giônxơn - Mác Namara.
B. Xêđaphôn.
C. Xtalây - Taylo.
D. Gianxơn Xiti.
Nội dung nào sau đây là yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN?
A. Các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.
B. Mong muốn duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực.
C. Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.
D. Nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á
Thực hiện “phương án Maobáttơn” (1947), thực dân Anh đã chia Ấn Độ thành hai quốc gia dựa trên cơ sở nào sau đây?
A. Tôn giáo.
B. Văn hoá.
C. Địa lí.
D. Kinh tế.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX ở Việt Nam?
A. Có hai xu hướng chính là bạo động và cải cách.
B. Gắn nhiệm vụ cứu nước với canh tân đất nước.
C. Lãnh đạo là tầng lớp sĩ phu phong kiến tư sản hóa.
D. Có mục tiêu khôi phục chế độ phong kiến độc lập.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào sau đây của lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.
B. Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.
C. Sử dụng chiến thuật vừa đánh vừa đàm.
D. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh ngoại giao.
Các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1954-1975) đều sử dụng thủ đoạn nào sau đây?
A. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam.
B. Có sự tham chiến trực tiếp của quân viễn chinh Mỹ.
C. Sử dụng các phương tiện chiến tranh của Mỹ.
D. Có sự tham chiến của quân các nước đồng minh Mỹ.
Nội dung nào sau đây là điểm chung về mục tiêu trong chiến lược toàn cầu của Mĩ giai đoạn 1945-1973 và 1973-1991?
A. Khống chế, nô dịch các nước đồng minh.
B. Ngăn chặn, tiêu diệt các nước XHCN.
C. Thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới.
D. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra biện pháp nào sau đây nhằm khắc phục tình trạng mù chữ?
A. Tổ chức “Ngày đồng tâm”.
B. Lập “Hũ gạo cứu đói”.
C. Thành lập Nha bình dân học vụ.
D. Phát động tăng gia sản xuất.
Phong trào “Đồng khởi”(1959-1960) thắng lợi ở miền Nam Việt Nam dẫn đến sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
A. Hội phản đế đồng minh Đông Dương.
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
D. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam
Sự kiện nào sau đây là mốc đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc?
A.
Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập (8-1967).
B.
Kí kết Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991).
C.
Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989).
D.
Tổ chức Liên minh châu Âu ban hành đồng tiền chung (1999).
