wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VUI HỌC ĐIA - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

Total questions: 37

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.
Nước ta có vị trí:
a)
Bán cầu Nam.
b)
Vùng ngoại chí tuyến.
c)
Bán cầu Tây.
d)
Vùng nội chí tuyến.
2.
Nước ta nằm trong vùng có nhiều
a)
động đất.
b)
núi lửa.
c)
Bão biển.
d)
sóng thần.
3.
Vùng biền nước ta nằm phía trong lãnh hải là
a)
vùng tiêp giáp lãnh hải.
b)
vùng đặc quyên vê kinh tê.
c)
thềm lục địa
d)
nội thủy.
4.

Nước ta nằm ở vùng không có nhiều

a)

lũ lụt.

b)

núi lửa.

c)

bão biển.

d)

hạn hán.

5.
Phần lớn biên giới trên đất liền của nước ta nằm ở
a)
miền núi.
b)
đồng bằng.
c)
ven biển.
d)
trung du.
6.

Vùng biển nước ta ở phía ngoài đường cơ sở không phải là

a)

nội thủy.

b)

lãnh hải.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

đặc quyền kinh tế.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

8.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
a)
tổng bức xạ trong năm lớn.
b)
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
c)
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
d)
nền nhiệt độ cả nước cao.
9.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
a)
sông ngòi dày đặc.
b)
địa hình đa dạng.
c)
khoáng sản phong phú.
d)
tổng bức xạ lớn.
10.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có
a)
nhiệt độ trung bình cao.
b)
độ ẩm không khí lớn.
c)
địa hình nhiều đồi núi.
d)
sự phân mùa khí hậu.
11.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn gồm
a)
vùng đất, vùng biển, vùng trời.
b)
vùng đất, vùng biển, vùng núi.
c)
vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.
d)
vùng đất, hải đảo, vùng trời.
12.
Vùng đất của nước ta là
a)
phần đất liền tiếp giáp với biển Đông.
b)
toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
c)
các đảo, quần đảo và dải đất ven biển.
d)
phần được giới hạn bởi đường biên giới và đường bờ biển.
13.

Các quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là

a)

Trung Quốc và Lào.

b)

Thái Lan và Lào.

c)

Cam-pu-chia và Trung Quốc.

d)

Lào và Cam-pu-chia.

14.
Cửa khẩu quốc tế nằm ở ngã ba biên giới giữa Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia
a)
Bờ Y.
b)
Lệ Thanh.
c)
Tây Trang.
d)
Lao Bảo.
15.
Bộ phận được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng
a)
nội thủy.
b)
thềm lục địa.
c)
lãnh hải.
d)
tiếp giáp lãnh hải.
16.
Ranh giới được coi như đường biên giới trên biển của nước ta là
a)
ranh giới giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
b)
ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.
c)
ranh giới giữa vùng lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.
d)
ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy.
17.
Bộ phận lãnh thổ có diện tích lớn nhất thuộc vùng biển nước ta là
a)
đặc quyền kinh tế.
b)
nội thủy.
c)
lãnh hải.
d)
tiếp giáp lãnh hải.
18.
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng
a)
lãnh hải.
b)
tiếp giáp lãnh hải.
c)
đặc quyền kinh tế.
d)
thềm lục địa.
19.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa có độ sâu 200m hoặc hơn nữa được gọi là vùng
a)
thềm lục địa.
b)
đặc quyền kinh tế.
c)
lãnh hải.
d)
tiếp giáp lãnh hải.
20.
Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, trải dài từ
a)
tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau.
b)
tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.
c)
tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang.
d)
tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau.
21.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Lãnh hải là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

b)

Lãnh hải kéo dài đến độ sâu khoảng 200m ngoài khơi.

c)

Lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý, song song và cách đều đường cơ sở.

d)

Lãnh hải có ranh giới ngoài được coi là đường biên giới quốc gia trên biển.

22.

Đặc điểm nào sau đây không phải là của vùng tiếp giáp lãnh hải?

a)

Là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven bển.

b)

Trong vùng này, nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng.

c)

Rộng 21 hải lý, song song và cách đều tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

d)

Trong vùng này, nhà nước có quyền kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư…

23.
Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc
a)
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cây trồng đặc trưng là lúa nước.
b)
mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực.
c)
phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
d)
mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
24.
Do nước ta nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên
a)
địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp.
b)
khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
khoáng sản phong phú về chủng loại, một số loại có trữ lượng lớn.
d)
sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa.
25.
Vị trí nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều sinh vật nên
a)
đa dạng về các loại rừng.
b)
tài nguyên động, thực vật vô cùng phong phú.
c)
các loài sinh vật ngoại lai rất đa dạng.
d)
sinh vật có sự phân hóa theo vùng khí hậu.
26.
Sự phong phú của tài nguyên sinh vật ở nước ta chủ yếu là do
a)
vị trí nằm liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
b)
nằm ở vị trí tiếp giáp lục địa và đại dương.
c)
có sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam.
d)
vị trí nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
27.

Đặc điểm không đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta là

a)

lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng có nhiều động đất và núi lửa nhất trên thế giới.

c)

đóng vai trò cầu nối giữa vùng Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

d)

nằm trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc.

28.
Vị trí địa lí được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội ở nước ta bởi vị trí địa lí
a)
góp phần tạo nên sự phong phú đa dạng của tài nguyên khoáng sản, sinh vật và ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế.
b)
tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, thực hiện chính sách ở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
c)
tác động đến sự đa dạng của văn hóa và các thành phần dân tộc của nước ta.
d)
quy định các đặc điểm của tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
29.
Với hình dạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang của nước ta đã
a)
làm cho thiên nhiên từ Bắc và Nam của nước ta khá đồng nhất.
b)
tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.
c)
tao ra sự phân hóa thiên nhiên rõ rệt từ đông sang tây.
d)
làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao.
30.
Nguyên nhân làm cho nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là do
a)
nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, mọi nơi đều được mặt trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
b)
nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông lên có nhiệt độ cao, lượng mưa lớn.
c)
nước ta nằm trong phạm vi tác động điển hình của gió mùa châu Á, giữa hai đường chí tuyến nên nhiệt độ luôn cao.
d)
nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, trong phạm vi tác động của gió mùa châu Á và tiếp giáp với Biển Đông.
31.

Phạm vi lãnh thổ nước ta không tác động tới yếu tố tự nhiên nào sau đây?

a)

Đặc điểm đất đai.

b)

Sự phân hóa thiên nhiên.

c)

Đặc điểm khí hậu.

d)

Sự đa dạng của khoáng sản và sinh vật.

32.
Bản chất tạo nên sự phân hóa khí hậu nước ta là do yếu tố nào quy đinh?
a)
Vị trí địa lí.
b)
Phạm vi lãnh thổ.
c)
Hình dạng lãnh thổ.
d)
Hệ tọa độ địa lí.
33.
Đặc điểm quan trọng nhất khiến thiên nhiên nước ta khác hẳn các nước ở Tây Á, Đông Phi, Tây Phi là
a)
nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam
b)
tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.
c)
nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa và tiếp giáp với biển Đông.
d)
nằm gần khu vực xích đạo nóng ẩm.
34.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với thiên nhiên các nước có cùng độ vĩ ở Tây Nam Á và châu Phi không phải do

a)

hoạt động của các hoàn lưu gió mùa.

b)

có lượng mưa và độ ẩm không khí lớn.

c)

vị trí tiếp giáp Biển Đông.

d)

nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

35.
Đặc điểm quan trọng nhất của vị trí địa lí tạo tiền đề hình thành nền văn hóa phong phú và độc đáo của nước ta là
a)
nằm ở nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam
b)
nằm ở nơi vừa gắn liền với lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp với biển.
c)
nằm gần hai nền văn minh cổ đại lớn của nhân loại là Trung quốc và Ấn Độ.
d)
nằm trong khu vực đang diễn ra các hoạtt động kinh tế sôi động của thế giới.
36.
So với các quốc gia có cùng vĩ độ ở Tây Á, Châu Phi, Việt Nam có lợi thế hơn về
a)
tài nguyên thiên nhiên.
b)
khí hậu.
c)
diện tích đất đai.
d)
năng lượng Mặt Trời.
37.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta theo các vùng miền từ Bắc vào Nam là do sự chi phối chủ yếu của yếu tố
a)
vị trí địa lý và hình thể.
b)
vị trí địa lý và khí hậu.
c)
hình thể và địa hình.
d)
hình dạng lãnh thổ.