NEW
Font size
WorksheetsĐỀ 2
Total questions: 40
Worksheet time: 23mins
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây có biên giới quốc gia với Trung Quốc?
A. Điện Biên. B. Gia Lai. C. Kon Tum. D. Sơn La.
Điện Biên.
Gia Lai.
Kon Tum.
Sơn La.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết thành phố nào sau đây là tỉnh lị của tỉnh Nghệ An?
Mường Xén.
Cửa Lò.
Thái Hòa.
Vinh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết địa phương nào sau đây có khoáng sản Sắt?
Tĩnh Túc.
Trại Cau.
Cam Đường.
Vàng Danh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây thuộc vùng khí hậu Đông Bắc Bộ?
Hà Nội.
Điện Biên Phủ.
Sa Pa.
Thanh Hóa.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Nam?
A. Tây Nguyên. B. Đông Bắc Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có lượng mưa nhiều nhất vào tháng X ?
Lạng Sơn.
Đồng Hới.
Điện Biên Phủ.
Hà Nội.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 2?
Buôn Ma Thuột.
Kon Tum.
A Yun Pa.
Đà Nẵng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa phương nào sau đây có nhiệt độ trung bình tháng VII cao nhất ?
TP. Hồ Chí Minh.
Móng Cái.
Hà Nội.
A Pa Chải.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có tần suất gió tháng 1 lớn nhất ?
Trường Sa.
Hoàng Sa.
Đà Lạt.
Nha Trang.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất ?
Kì Cùng- Bằng Giang
Đà Rằng.
Thái Bình.
Thu Bồn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc lưu vực sông Mã?
Sông Hiếu.
Sông Chu.
Sông Đáy.
Sông Gianh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ nào sau đây thuộc lưu vực sông Thái Bình?
Kẻ Gỗ.
Thác Bà.
Ba Bể.
Cấm Sơn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Thu Bồn đổ ra biển qua cửa sông nào sau đây?
Cửa Đại.
Cửa Hội.
Cửa Lạch Trường.
Cửa Ba Lạt.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây phân bố nhiều nhất ở đồng bằng Nam Bộ ?
Đất phù sa sông.
Đất phèn.
Đất mặn.
Đất cát biển.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc khu Bắc Trung Bộ?
Vũ Quang.
Cát Bà.
Hoàng Liên.
Cúc Phương.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho vườn quốc gia nào sau đây có thảm thực vật rừng trên núi đá vôi?
Phong Nha- Kẻ Bàng.
Bạch Mã.
U Minh Hạ.
Hoàng Liên.
Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị trong dân số của các tỉnh năm 2018?
Bình Định thấp hơn Bắc Ninh.
Tiền Giang cao hơn Bình Định.
Bắc Ninh thấp hơn Thanh Hóa.
Thanh Hóa cao hơn Tiền Giang.
Cho bảng số liệu:
Số khách du lịch quốc tế đến và chi tiêu của khách du lịch ở một số khu vực của châu Á năm 2014
Theo bảng số liệu, để thể hiện số khách du lịch quốc tế đến và chi tiêu của khách du lịch ở một số khu vực của châu Á năm 2014, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Miền
Kết hợp
Cột
Tròn
Cho biểu đồ về số dân và gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 1960-2009
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô cơ cấu dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Tốc độ tăng trưởng số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Chuyển dịch cơ cấu số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Quy mô số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Lãnh thổ nước ta
có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.
nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
Vùng đồng bằng nước ta thường xảy ra
lụt úng.
Đá lở.
động đất.
đất trượt.
Nước ta có vị trí địa lí
phía tây bán đảo Đông Dương.
giáp với Biển Đông rộng lớn.
ở gần với trung tâm châu Á.
trên các vành đai sinh khoáng.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm
nhiều sông lớn.
chế độ nước điều hòa.
nhiều phù sa
chảy theo hướng bắc-nam.
Cho biểu đồ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2019
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị nước ta giai đoạn 2010-2019?
Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm.
Dân nông thôn luôn ít hơn dân thành thị.
Dân thành thị tăng, dân nông thôn tăng.
Dân thành thị luôn cao trong tổng số dân.
Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do
nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.
chịu tác động thường xuyên của Tín phong.
ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.
Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu do tác động của
bờ biển sạt lở, môi trường nước ô nhiễm.
cháy rừng, phát triển nuôi trồng thủy sản.
biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển dâng.
đẩy mạnh hoạt động du lịch, ít trồng rừng.
Sự khác nhau về mùa khí hậu giữa sườn Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do tác động kết hợp của
các loại gió và dãy Trường Sơn Nam.
dải hội tụ nhiệt đới và các cao nguyên.
bão và các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
Tín phong bán cầu Bắc và các đinh núi.
Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí chủ yếu do tác động của
vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, tài nguyên.
quá trình định cư, trình độ dân trí, số dân.
sự phát triển kinh tế, các nhân tố tự nhiên.
các nhân tố về xã hội, cơ cấu nền kinh tế.
Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.
có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.
nhiều đất dốc, giao thông còn khó khăn.
địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.
Tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta hiện nay vẫn còn cao chủ yếu do
lao động tăng, kinh tế còn chậm phát triển.
đô thị mở rộng, đất nông nghiệp bị thu hẹp.
lao động kĩ thuật ít, công nghiệp còn hạn chế.
dân cư nông thôn đông, ít hoạt động dịch vụ.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chưa nhanh chủ yếu do
các hoạt động phi nông nghiệp còn yếu.
công nghiệp hóa phát triển còn chậm.
lao động nông nghiệp vẫn còn tỉ lệ lớn.
chịu ảnh hưởng lâu dài của chiến tranh.
Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao.
quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật.
có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
công nghiệp hóa, đa dạng hoạt động dịch vụ.
đô thị hóa, đẩy mạnh việc hội nhập toàn cầu.
mở rộng sản xuất, thu hút đầu tư nước ngoài.
toàn cầu hóa, kinh tế chuyển sang thị trường.
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông
công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.
ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thế.
lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.
Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho phát triển thủy điện?
Đồi núi thấp và đồng bằng chiếm nhiều diện tích.
Cấu trúc cổ được trẻ lại, phân bậc rõ theo độ cao.
Hướng núi chính tây bắc - đông nam, vòng cung.
Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa, bị cắt xẻ nhiều.
Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.
địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.
lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.
Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc va vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
gió theo hướng Tây Nam, gió theo hướng Đông Bắc và địa hình vùng núi.
gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
bão, dãi hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc va độ dốc các sườn núi.
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
các vùng biển nông và giáp Thái Bình Dương, biển ấm, mưa nhiều.
các dòng biển đổi hướng theo mùa, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
độ muối khá cao, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, nhiệt độ nước biển cao.
biển kín và rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ muối tương đối lớn.
Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.
gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm
dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
