wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 6 - BÀI 2 - KẾT NỐI SỐ 1

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Thông tin nào sau đây không chính xác khi nói về tiểu sử nhà thơ Xuân Quỳnh?

a)

Tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh

b)

Quê ở tỉnh Hà Tây, lớn lên ở Hà Nội

c)

Ngay từ khi còn nhỏ đã làm thơ.

d)

Năm 1955, làm diễn viên múa trong đoàn văn công.

2.

Năm sinh năm mất của nhà thơ Xuân Quỳnh là:

a)

1942-1988

b)

1943-1989

c)

1942-1989

d)

1943-1988

3.

Văn bản "Chuyện cổ tích về loại người" của tác giả nào?

a)

Xuân Quỳnh

b)

Xuân Diệu

c)

Lưu Quang Vũ

d)

Nguyễn Thế Hoàng Linh

4.

Văn bản "Chuyện cổ tích về loại người" rút ra từ tập thơ nào?

a)

Lời ru trên nương

b)

Lời ru trên mặt đất

c)

Hoa dọc chiến hào

d)

Truyện cổ tích Việt Nam

5.

Văn bản "Chuyện cổ tích về loại người" được xuất bản năm nào?

a)

1975

b)

1976

c)

1977

d)

10978

6.

Văn bản "Chuyện cổ tích về loại người" được viết theo thể thơ nào?

a)

Tự do

b)

Bốn chữ

c)

Năm chữ

d)

Lục bát

7.

Văn bản "Chuyện cổ tích về loại người" thuộc phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Tự sự và biểu cảm

c)

Tự sự, biểu cảm và miêu tả

d)

Biểu cảm, tự sự và miêu tả

8.

Trong bài "Chuyện cổ tích về loài người", cái gì được sinh ra đầu tiên?

a)

Trái đất

b)

Trời

c)

Con người

d)

Cỏ cây

9.

Trong văn bản "Chuyện cổ tích về loài người" lúc đầu thế giới như thế nào?

a)

Tất cả mới chỉ là một màu đen

b)

Tất cả rất nhiều màu sắc

c)

Tất cả mọi thứ đã có sẵn

d)

Tất cả chỉ có màu xanh của cỏ cây

10.

Trong văn bản "Chuyện cổ tích về loài người" ai được sinh ra sau trời?

a)

Trẻ con

b)

Người lớn

c)

Phụ nữ

d)

Đàn ông

11.

Trong văn bản "Chuyện cổ tích về loài người" sau khi trẻ con được sinh ra, thế giới như thế nào?

a)

Thế giới biến đổi

b)

Cảnh vật không thay đổi

c)

Thế giới vẫn một màu đen

d)

Con người ngày càng nhiều

12.

Trong văn bản "Chuyện cổ tích về loài người" món quà chỉ có mẹ mang đến được cho con đó là gì?

a)

Tình yêu

b)

Lời ru

c)

Tình yêu và lời ru

d)

Nguồn sống

13.

Trong văn bản "Chuyện cổ tích về loài người" bà kể cho cháu nghe những chuyện gì?

a)

Tấm Cám

b)

Thạch Sanh, Lý Thông

c)

Cây Khế

d)

Con cóc, nàng tiên

14.

Trong văn bản "Chuyện cổ tích về loài người" bố cho con điều gì?

a)

Danh vọng

b)

Tiền bạc, của cải

c)

Hiểu biết

d)

Sách vở

15.

Sự giống nhau giữa câu chuyện của nhà thơ Xuân Quỳnh với những câu chuyện nguồn gốc khác.

a)

Có yếu tố hoang đường kỳ ảo

b)

Đều nói về nguồn gốc của loài người

c)

Đều có yếu tố lịch sử

d)

Đều có nhân vật và sự việc

16.

Chuyện cổ tích về loài người là một bài thơ với sự tưởng tượng hư cấu về nguồn gốc của loài người hướng con người chú ý đến trẻ em. Theo em đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Chị tôi bị nước ăn chân.

b)

Bạn ấy ăn ảnh lắm.

c)

Cá không ăn muối cá ươn.

d)

Bạn Hà thích ăn cơm với cá.

18.

Câu nào chứa tiếng chân mang nghĩa gốc?

a)

Bé bị đau chân.

b)

Anh ấy là một chân sút có tài.

c)

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

d)

Hãy tự tin khám phá những chân trời mới.

19.

Các từ in đậm trong câu “Xa thương gần thường” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đồng âm

b)

Nhiều nghĩa

c)

Trái nghĩa

d)

Đồng nghĩa

20.

Các từ in đậm trong câu “Non xanh nước biếc” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đồng âm

b)

Nhiều nghĩa

c)

Trái nghĩa

d)

Đồng nghĩa

21.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

22.

Từ bảo nào dưới đây không có nghĩa là “giữ gìn, bảo đảm”?

a)

bảo vệ

b)

bảo quản

c)

bảo mật

d)

bảo bối

23.

1. Đoạn văn sau có mấy hình ảnh so sánh: “Mùa xuân, cây gạo gọi đến biết bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng”.

(Vũ Tú Nam)

a)

Hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Năm

24.

1. Trong câu “Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ” từ ngữ nào chỉ phương diện so sánh?

a)

Cây gạo

b)

Như một

c)

Tháp đèn

d)

Sừng sững

25.

Câu thơ sau có sử dụng kiểu so sánh nào?

Quê hương là con đò nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che

a)

So sánh ngang bằng

b)

So sánh đối lập

c)

So sánh không ngang bằng

d)

So sánh trừu tượng

26.

Trong câu “Quả măng cụt tròn như quả cam, toàn thân tím sẫm ngả sang đỏ”, từ nào chỉ phương diện so sánh?

a)

Tròn

b)

Như

c)

Quả cam

d)

Tím sẫm

27.

Câu nào sau đây định nghĩa đúng cho biện pháp nghệ thuật so sánh ?

a)

Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên mối quan hệ tương đồng.

b)

Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên một sự vật hiện tượng khác có quan hệ toàn thể - bộ phận.

c)

Đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng.

d)

Gọi tên hoặc tả con vật, đồ vật bằng những từ ngữ dùng để tả hoặc nói về con người.

28.

Dòng nào thể hiện cấu trúc của phép so sánh đúng trình tự và đầy đủ nhất?

a)

Sự vật được so sánh, từ so sánh, sự vật so sánh ;

b)

Từ so sánh, sự vật so sánh, phương diện so sánh

c)

Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, sự vật so sánh

d)

Sự vật được so sánh, phương diện so sánh, từ so sánh, sự vật so sánh.

29.

Nói “so sánh là một cách làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt” có nghĩa

a)

So sánh có tác dụng gợi hình, làm cho việc miêu tả sự vật trở nên cụ thể, sinh động

b)

So sánh có tác dụng làm cho sự biểu hiện tư tưởng, tình cảm thêm sâu sắc

c)

So sánh không những có tác dụng gợi hình, làm cho việc miêu tả sự vật trở nên cụ thể, sinh động mà còn có tác dụng làm cho sự biểu hiện tư tưởng, tình cảm thêm sâu sắc.

30.

Giữa sự vật, sự việc được so sánh với sự vật, sự việc dùng để so sánh

a)

Không có điểm tương đồng

b)

Có điểm tương đồng

c)

Luôn giống nhau

31.

Trong một phép so sánh

a)

Từ so sánh không bao giờ được lược bỏ

b)

Từ so sánh có thể lược bỏ

c)

Từ so sánh được thêm bớt một cách tùy tiện

32.

Chọn các ý đúng nói về phép nhân hóa:

a)

là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người

b)

là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sực gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

c)

Phần lớn đều lấy cái cụ thể đối chiếu với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả

d)

làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

e)

Khi gọi tả sự vật, người ta thường gán cho sự vật đặc tính của con người.

33.

Nhân hoá được chia thành các kiểu sau đây:

a)

Gọi vật bằng những từ vốn dùng để gọi người.

b)

Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

c)

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

d)

Lấy bộ phận để gọi toàn thể

e)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

34.

Khăn thương nhớ ai

Khăn rơi xuống đất ?

Khăn thương nhớ ai

Khăn vắt trên vai ?

(Ca dao)

a)

Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của thiên nhiên.

b)

Gọi vật bằng những từ vốn dùng để gọi người

c)

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

d)

Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người.

35.

Cây dừa xanh toả nhiều tàu

Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng

Thân dừa bạc phếch tháng năm

Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao

a)

Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người.

b)

Dùng những từ chỉ tính chất của con người được dùng để chỉ tính chất của thiên nhiên

c)

Dùng những từ chỉ hoạt động của con người được dùng để chỉ hoạt động của thiên nhiên

d)

Gọi vật bằng những từ vốn dùng để gọi người.

36.

Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc. Rồi hỏi tôi:

- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả ?

(Tô Hoài)

a)

Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

b)

Gọi vật bằng những từ vốn dùng để gọi người.

c)

Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người.

d)

Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

e)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng

37.

Chọn ý đúng nhất nói về tác dụng của biện pháp nhân hóa:

a)

Làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm ; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật gần gũi với con người hơn.

b)

tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động vì phần lớn đều lấy cái cụ thể đối chiếu với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả

c)

Giúp cho câu văn hàm súc, gợi trí tưởng tượng bay bổng

d)

để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh bằng cách nhấn mạnh, lặp lại

38.

Em hãy đặt 3 câu văn có sử dụng 3 dạng nhân hóa :


- Dùng từ ngữ vốn gọi con người để gọi vật

- Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

- Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

4 lines
39.

Các cách nhân hóa là:

a)

Gọi đồ vật, sự vật, con vật bằng từ gọi người.

b)

Tả đồ vật, sự vật, con vật bằng từ tả đặc điểm, hoạt động của người.

c)

Gọi đồ vật, sự vật, con vật bằng từ gọi vật

d)

Trò chuyện với đồ vật, sự vật, con vật như trò chuyện với người.

40.

Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Mèo đang ngủ.

b)

Con mèo đang ngủ.

c)

Chú mèo đang ngủ.

d)

Mèo ngủ.