NEW
Font size
WorksheetsTỔNG ÔN HỮU CƠ 11- ĐỀ 2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Chất nào sau đây thuộc loại ancol đa chức
Etylenglicol.
Phenol.
Etanol.
Etanđial.
Fomalin là dung dịch bão hòa của chất nào sau đây
HCHO.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3OH.
Công thức tổng quát của ankađien là
CnH2n-6 (n ≥ 6).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 3).
CnH2n (n ≥ 2).
Anđehit axetic thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với chất nào sau đây
Phản ứng với nước brom tạo axit axetic.
Phản ứng cháy tạo CO2 và H2O.
Phản ứng cộng hiđro sinh ra ancol.
Phản ứng tráng bạc.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học
CH2=CH-CH=CH2.
CH3-CH=C(CH3)2.
CH3-CH=CH-CH=CH2.
CH2=CH-CH2-CH3.
Anken X có công thức cấu tạo CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là
2-etylbut-2-en.
3-metylpent-3-en.
iso hexan.
3-metylpent-2-en.
Cho các chất: CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, C2H5OH. Số chất phản ứng được với Cu(OH)2 là
4
3
2
1
Công thức tổng quát của anđehit đơn chức, mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là
CnH2n+1CHO.
CnH2nCHO.
CnH2n-1CHO.
CnH2n-3CHO.
Cho CH3CH2CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
CH3CH2OH.
CH3CH2CH2OH.
CH3COOH.
CH3OH.
Để phân biệt HCOOH và CH3COOH ta dùng thuốc thử là
Na.
dd AgNO3/NH3.
CaCO3.
NaOH.
Một số hợp chất hữu cơ mạch hở, thành phần chứa C, H, O và có khối lượng phân tử 60 đvC. Trong các chất trên số chất tác dụng với Na là
4 chất.
2 chất.
3 chất.
1 chất.
Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với
dung dịch NaOH.
nước brom.
kim loại Na.
dung dịch NaCl.
Tên thay thế ( theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
2,2,4- trimetyl pentan.
2,4,4,4-tetrametylbutan.
2,2,4,4-tetrametylbutan.
2,4,4- trimetylpentan.
Số đồng phân chứa nhân thơm của C8H10 là
4.
5.
2.
3.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon X, thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2 . X là
ankađien.
anken.
ankan.
ankin.
Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là
(-CH2=CH2-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH=CH-)n.
(-CH3-CH3-)n.
Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ
Cacbon và oxi.
Cacbon và hiđro.
Cacbon.
hiđro và oxi.
Trong các chất: metan, etilen, benzen, stiren, glixerol, anđehit axetic, đimetyl ete, axit acrylic.
Số chất có khả năng làm mất màu nước brom là
2
4
5
3
Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, ( H2SO4 đặc, 170oC) thường lẫn các oxit như SO2, CO2.Chất dùng để làm sạch etilen là
dd brom dư.
dd NaOH dư.
dd Na2CO3 dư.
dd KMnO4 loãng dư.
ảnh hưởng của nhóm – OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
dung dịch NaOH.
Na kim loại.
nước Br2.
H2 (Ni, nung nóng).
Để phân biệt axit propionic và axit acrylic ta dùng
dung dịch Na2CO3.
dung dịch Br2.
dung dịch C2H5OH.
dung dịch NaOH.
Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2.
C2H5OH, MnO2, KOH.
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Bậc của ancol là
bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.
số nhóm chức có trong phân tử.
số cacbon có trong phân tử ancol.
Các ancol (CH3)2CHOH; CH3CH2OH; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là
1, 2, 3.
1, 3, 2.
2, 1, 3.
2, 3, 1.
Chất nào sau vừa phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2 vừa làm mất màu dung dịch Brom
Axit benzoic.
Axit butiric.
Axit acylic.
Axit axetic.
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, HCOONa, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
3.
6.
4.
5.
Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH2-CH2OH; (b) HOCH2-CH2-CH2OH;
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH; (d) CH3-CH(OH)-CH2OH;
(e) CH3-CH2OH; (f) CH3-O-CH2CH3.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
(c), (d), (e).
(c), (d), (f).
(a), (b), (c).
(a), (c), (d).
Dãy gồm các chất sắp sếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái qua phải là:
CH3COOH; HCOOH; C2H5OH; CH3CHO.
CH3CHO; C2H5OH; HCOOH; CH3COOH.
CH3COOH; C2H5OH; HCOOH; CH3CHO.
HCOOH; CH3COOH; C2H5OH; CH3CHO.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là
CH3COOH, CH3OH.
C2H4, CH3COOH.
C2H5OH, CH3COOH.
CH3COOH, C2H5OH.
Phát biểu nào sau đây là đúng
Hợp chất CH3CH2OH là ancol etylic.
Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử nhóm -OH.
Hợp chất C6H5CH2OH là phenol.
Tất cả đều đúng.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol anken X thu được 3 mol CO2 . Công thức phân tử của X là
C3H4 .
C3H8.
C3H6 .
C2H6 .
Đun nóng 11,44 gam anđehit axetic (CH3CHO) với dung dịch AgNO3 / NH3 , đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
56,16 gam.
28,08 gam.
75,6 gam.
18,9 gam.
X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam khí oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2 . Công thức của X là
C3H7OH.
C3H5(OH)3.
C3H6(OH)2
C2H4(OH)2 .
Dẫn 3,36 lít (đktc) ankađien X hấp thụ hết vào dung dịch brom, khối lượng bình đựng brom tăng thêm 6 gam. Chất X là
propađien.
but-1-en.
butađien.
propilen.
Hỗn hợp khí X gồm etan, eten và etin. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca (OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
8,8.
4,4.
20,0.
10,0.
Hỗn hợp X gồm 0,3 mol vinylaxetilen và 1,2 mol H2 . Nung nóng X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn Y qua dung dịch brom dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có m gam brom phản ứng. Giá trị của m là
36 gam.
48 gam.
52 gam.
56 gam.
Oxi hóa hoàn toàn 0,78 gam một ancol no, đơn chức, mạch hở (A) bằng một lượng CuO dư nung nóng. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bột đồng oxit giảm 1,872 gam, đồng thời thu được m gam hỗn hợp CO2 và H2O. Công thức phân tử của A là
C2H6O.
CH4O.
C3H8O.
C4H8O.
Cho 2,4 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Gía trị của V là
6,72.
10,08.
7,84.
8,96.
Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là
0,46.
0,22.
0,34.
0,32.
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH4; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thấy khối lượng dung dịch brom tăng 0,82 gam và thoát ra hỗn hợp khí Z. Tỷ khối của Z đối với H2 là 8. Thể tích của hỗn hợp Z( đktc) là
5,6 lít.
5,824 lít.
6,048 lít.
5,376 lít.
