WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ 2-11
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 7mins
Câu 1: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
isohexan.
3-metylpent-3-en.
3-metylpent-2-en.
2-etylbut-2-en.
Câu 2: Số đồng phân của C4H8 là ?
7.
4
6
5
Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
4
5
6
10
Anken X có đặc điểm: Trong phân tử có 8 liên kết xích ma. CTPT của X là?
C2H4.
C4H8.
C3H6.
C5H10.
Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?
2.
3
4
1
Hiđrat hóa hỗn hợp X gồm 2 anken thu được chỉ thu được 2 ancol. X gồm?
CH2=CH2 và CH2=CHCH3.
CH2=CH2 và CH3CH=CHCH3.
CH3CH=CH2 và CH2=CHCH2CH3.
CH2=CH2 và CH2=CHCH(CH3 )CH3
Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
A. (-CH2=CH2-)n .
B. (-CH2-CH2-)n .
C. (-CH=CH-)n.
D. (-CH3-CH3-)n .
Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:
0,05 và 0,1.
0,1 và 0,05.
0,12 và 0,03.
0,03 và 0,12.
2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất. A có tên là:
etilen.
but - 2-en.
hex- 2-en.
2,3-dimetylbut-2-en.
0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56%. Công thức phân tử của X là:
C3H6.
C4H8.
C5H10.
C5H8.
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. CTPT của 2 anken là:
C2H4 và C3H6.
C3H6 và C4H8.
C4H8 và C5H10.
C5H10 và C6H12.
Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 4,6875. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là:
20%.
25%.
50%.
40%.
Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở đktc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là
26A. 40% C2H6 và 60% C2H4.
50% C3H8và 50% C3H6
50% C4H10 và 50% C4H8.
50% C2H6 và 50% C2H4
Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, A có nhiều hơn B một nguyên tử cacbon, A và B đều ở thể khí (ở đktc). Khi cho 6,72 lít khí X (đktc) đi qua nước brom dư, khối lượng bình brom tăng lên 2,8 gam; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích hỗn hợp X ban đầu. CTPT của A, B và khối lượng của hỗn hợp X là:
C4H10, C3H6 ; 5,8 gam.
C3H8, C2H4 ; 5,8 gam.
C4H10, C3H6 ; 12,8 gam.
C3H8, C2H4 ; 11,6 gam.
Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5 g H2O. Giá trị của m là:
1g
1,4 g
2 g
1,8 g
Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:
5,6 lít.
2,8 lít.
4,48 lít.
3,92 lít.
Craking m gam butan thu được hh A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là
5,8.
11,6.
2,6 .
23,2
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là:
18,60 gam.
18,96 gam.
20,40 gam.
16,80 gam.
Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2.
0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4.
0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2.
0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.
Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc). Nếu cho hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. % thể tích của một trong 2 anken là:
50%.
40%.
70%.
80%.
Cho 2,9 gam hỗn hợp gồm C2H4 và C2H6 vào dung dịch Br2 dư, thấy có 8 gam Br2 tham gia phản ứng. Thành phần % về số mol của C2H4 và C2H6 lần lượt là :
80% và 20%.
40% và 60%.
20% và 80%.
50% và 50%.
Khi dẫn axetilen vào dd AgNO3 trong NH3, thấy có hiện tượng:
Dung dịch AgNO3 mất màu.
Có khí sinh ra.
Tạo kết tủa vàng nhạt.
Tạo kết tủa trắng.
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là:
C4H10.
C5H12.
C2H6.
C3H8.
Hợp chất X là hiđrocacbon mạch hở khi cháy cho số mol H2O = số mol CO2. Vậy X thuộc dãy đồng đẳng nào:
Ankaddien
Ankan
Ankin
Anken
X có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH=CH2 tên thay thế của X là
A B C D
3-metylbut-2-en
2-metylbut-1-en
3-metylbut-1-en
2-metylbut-3-en
Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp nhau qua bình đựng brom dư thấy khối lượng bình tăng 3,5g. Công thức phân tử của 2 anken là:
C3H6 và C4H8
C2H4 và C3H6
C2H2 và C3H4
C2H6 và C3H8
Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 tác dụng được với dung dịchAgNO3/NH3 tạo ra kết tủa vàng nhạt ?
4
2
3
1
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g ankađien liên hợp X thu được 8,96 lit khí CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là:
CH2=CH-CH2-CH=CH2.
CH2=C=CH-CH3.
CH2=CH-C(CH3)=CH2.
CH2=CH-CH=CH2.
Metan được điều chế từ phản ứng nào sau đây?
Nung CH3COONa ở nhiệt độ cao.
Nung vôi tôi xút ở nhiệt độ cao.
Nung CH3COONa trong vôi tôi xút ở nhiệt độ cao.
Nung HCOONa trong vôi tôi xút ở nhiệt độ cao.
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít C2H2 (đktc) vào dd AgNO3 dư trong NH3. Kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa màu vàng nhạt. Giá trị của m là
48g
56g
24g
36g
Hiđrocacbon làm mất màu dung dịch KMnO4 là:
Metan
Butan
Propan
Etilen
Đốt cháy hoàn toàn một Hidrocacbon A thu được 2,24 lit CO2 (đktc) và 3,6g H2O. CTPT A là:
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
Những ankin trong dãy nào sau đây đều ở trạng thái khí ở điều kiện thường ?
C2H2, C3H4, C5H8
C2H2, C4H6, C5H8
C2H2, C3H4, C4H6
C3H4, C4H6, C5H8
Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, khi cộng HBr vào phân tử CH3-CH=CH2 thì sản phẩm chính là:
CH2Br-CH=CH2
CH3-CHBr-CH3
CH3-CH2-CH2Br
CH3-CH2Br
Ankan không tham gia loại phản ứng nào?
phản ứng cháy
Phản ứng thế
Phản ứng cộng
Phản ứng tách
Chất có đồng phân hình học là :
CH3-CH=CH-CH3
CH3-CH2-CH3
CH2=CH-CH3
CH2=CH-CH=CH2
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 ,C4H10 thu được 17,6 g CO2 và 10,8 g H2O. m có giá trị là:
6 g
2 g
8 g
5,4 g
Cho phản ứng : C2H2 + H2 → C2H4, điều kiện của phản ứng là:
HgCl2, 150- 2000C
Pd/ PbCO3, t0
H2SO4, 1700C
Ni, t0
Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 +A tạo C2H4 +B tạo C2H4(OH)2. A,B là:
H2O, dd KMnO4
H2, H2O
H2, dd KMnO4
H2, NaOH
Cho các chất sau: propan, isopren, metyl axetilen, đimetyl axetilen, isopentan, vinyl axetilen. Số chất tạo kết tủa màu vàng nhạt khi tác dụng với dd AgNO3/NH3 là:
3
4
5
2
