NEW
Font size
Worksheetsalkane
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Đặc điểm nào sau đây là của hiđrocacbon no?
Chỉ có liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
Có ít nhất một vòng no.
Có ít nhất một liên kết đôi.
Alkane là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của Alkane?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Trong phân tử 2, 2, 4 - trimethylpentanee có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
8
12
16
18
Tên gọi của chất có công thức CH4 là
Methane.
Propanee.
Pentanee.
Hexane.
Tên gọi của chất có công thức C3H8 là
Methane.
Propane.
Butane.
Pentane
Nhóm nguyên tử CH3- có tên là
Methyl.
Ethyl.
Propyl.
Butyl.
Nhóm nguyên tử (CH3)2CH- có tên là
Methyl.
Ethyl.
Propyl.
Isopropyl.
Tên của alkane nào sau đây không đúng?
2 - methyl butane.
3 - methyl butane.
2, 2 - đimethyl butane.
2, 3 - đimethyl butane.
Hai chất 2 - methylpropane và butane khác nhau về
Công thức cấu tạo.
Công thức phân tử.
Số nguyên tử cacbon.
Số liên kết cộng hóa trị.
Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng?
C4H10.
C2H6.
C3H8.
C5H12.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Butane.
Etane.
Methane.
Propane.
Phản ứng thế giữa 2, 3-đimethylbutane với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
2.
3.
4.
5
Cracking n-Pentane thu được bao nhiêu sản phẩm?
4.
5
6
7
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2.
CH4.
CO2.
N2.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai?
Tất cả các alkane đều có công thức phân tử CnH2n+2.
Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là alkane.
Tất cả các alkane đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là alkane.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở điều kiện thường, các alkane từ C1 đến C4 ở trạng thái khí, từ C5 đến khoảng C18 ở trạng thái lỏng, từ khoảng C18 trở đi ở trạng thái rắn.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của alkane nói chung đều giảm theo chiều tăng số nguyên tử carbon trong phân tử.
Alkane không tan trong nước nhưng tan trong dung môi không phân cực như dầu, mỡ.
Alkane đều là những chất không màu.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết xích-ma σ bền vững.
Alkane tương đối trơ về mặt hóa học, ở nhiệt độ thường không phản ứng với axit, bazơ và các chất oxi hóa mạnh như KMnO4.
Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp alkane và clo sẽ xảy ra phản ứng thế các nguyên tử cacbon trong alkane bởi clo.
Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết đơn C−H và C−C.
Trong phân tử sau đây, các nguyên tử cacbon:
1 và 4 giống nhau; 2 và 3 giống nhau.
1 và 4 giống nhau; 5 và 6 giống nhau.
1, 4, 5, 6 giống nhau; 2 và 3 giống nhau.
2 và 3 giống nhau; 5 và 6 giống nhau.
CTCT sau có tên gọi là
2,2,4-trimethyl pentane.
2,4-trimethyl pentane.
2,4,4-trimethyl pentane.
2-đimethyl-4-methyl pentane.
CTCT sau có tên gọi là:
2-methyl-3-butyl pentane.
3-Ethyl-2-methyl heptane.
3-isopropyl heptane.
2-Methyl-3-ethyl heptane.
Hiđrocacbon X có công thức phân tử là C5H12, biết khi tác dụng với clo tạo được 1 dẫn xuất monoclo. Tên của X là.
2 - methylpentane.
Pentane.
2, 2 – đimethylpropane.
3 – methylbutane.
Nhiệt phân hoàn toàn 2-methylpropane với xúc tác thích hợp chỉ thu được methane và một sản phẩm hữu cơ X. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
(CH3)2C=CH2.
CH3−CH=CH2.
CH2=CH2.
CH3−CH=CH−CH3.
Khi đốt cháy alkane thu được H2O và CO2 với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau:
tăng từ 2 đến +∞.
giảm từ 2 đến 1.
tăng từ 1 đến 2.
giảm từ 1 đến 0.
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
C2H6.
C3H8.
C4H10.
C5H12.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng ankan?
C10H22
C8H16
C6H6
CnH2n-2
Phản ứng đặc trưng của ankan là:
Cộng với halogen
Thế với halogen
Cracking
Đề hiđro hoá
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
3
4
5
6
Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là
neopentan
2-metylpentan
isopentan
1,1-đimetylbutan.
Ankan (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là
2,2,4-trimetylpentan
2,2,4,4-tetrametybutan
2,4,4-trimetylpentan
2,4,4,4-tetrametylbutan
Ankan X có công thức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là
2,2-đimetylpropan
2-metylbutan
pentan
2-đimetylpropan
Cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 (ánh sáng, tỉ lệ số mol 1 : 1), số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
2
3
4
5
Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2-đimetylpropan là:
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl
(2) CH3C(CH2Cl)2CH3
(3) CH3ClC(CH3)3
(1); (2).
(2); (3).
(2).
(1).
Propan cháy trong oxi tạo khí cacbonic và hơi nước. Theo phương trình phản ứng thì:
1 lít oxi phản ứng vừa đủ với 5 lít propan.
1 lít khí cacbonic tạo ra từ 3 lít propan.
1 lít nước tạo ra từ 0,8 lít oxi.
1 lít oxi tham gia phản ứng tạo 0,6 lít khí cacbonic
Ankan X có chứa 14 nguyên tử hiđro trong phân tử. Số nguyên tử cacbon trong một phân tử X là
4
5
6
7
Ankan X có chứa 82,76% cacbon theo khối lượng. Số nguyên tử hiđro trong một phân tử X là
6
8
10
12
Ankan X có chứa 20% hiđro theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là
6
8
11
14
Ankan có những loại đồng phân nào?
Đồng phân nhóm chức.
Đồng phân cấu tạo
Đồng phân vị trí nhóm chức.
Có cả ba loại đồng phân trên
Trong công nghiệp ankan có ứng dụng là:
Làm nhiên liệu, nguyên liệu.
Làm thực phẩm.
Làm hương liệu.
Làm mĩ phẩm.
Công thức cấu tạo của gốc isopropyl là
CH3-CH2-
CH3-CH2-CH2-
CH3-CH(CH3)-
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-
Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng?
Ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo
Ankan mà phân từ chỉ chứa C bậc I và C bậc II là ankan không phân nhánh.
Ankan có cả dạng mạch hở và mạch vòng.
A và B đúng
