wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HÓA 11- bài 8 và 9

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

a)

carbon.

b)

hydrogen.

c)

oxygen.

d)

nitrogen.

2.

Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

a)

CO2, CaCO3.

b)

CH3Cl, C6H5Br.

c)

NaHCO3, NaCN.

d)

CO, CaC2.

3.

Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

a)

(NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.

b)

C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.

c)

CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.

d)

NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.

4.

Cho dãy các chất sau: CaC2, C2H4, C2H5OH, NaOH, CH3CN, HCN, CO2, HCOONa, NaHCO3, CF2Cl2.

Số hợp chất hữu cơ có trong dãy trên là

a)

4.

b)

5.

c)

6

d)

7

5.

Cho dãy các chất sau: Na2CO3, BaCl2, MgSO4, CH3COONa, C2H5Br, CaO, CHCl3, HCOOH. Số chất thuộc hợp chất vô cơ và hợp chất chất hữu cơ lần lượt là

a)

3 và 5.

b)

4 và 4.

c)

2 và 6.

d)

5 và 3.

6.

Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

a)

nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P.

b)

gồm có C, H và các nguyên tố khác.

c)

bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

d)

thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

7.

Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?

a)

CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.

b)

CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.

c)

CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.

d)

HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.

8.

Nhận xét nào đúng về các chất hữu cơ so với chất vô cơ?

a)

Độ tan trong nước lớn hơn.

b)

Độ bền nhiệt cao hơn.

c)

Tốc độ phản ứng nhanh hơn.

d)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn.

9.

Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết

a)

cộng hóa trị.

b)

ion.

c)

kim loại.

d)

hydrogen.

10.

Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường

a)

xảy ra nhanh và tạo ra hỗn hợp sản phẩm.

b)

xảy ra chậm và tạo ra một sản phẩm duy nhất.

c)

xảy ra chậm và tạo ra hỗn hợp sản phẩm.

d)

xảy ra nhanh và tạo ra một sản phẩm duy nhất.

11.

Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là

a)

tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.

b)

nhiêt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.

c)

liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion.

d)

thường kém bền với nhiệt và dễ cháy.

12.

Cho dãy các chất sau: C4H10, C2H4, C2H5OH, C6H6, CH3CHO, C12H22O11, HCN, C3H7O2N. Số dẫn

xuất hydrocarbon trong dãy trên là

a)

7

b)

5

c)

6

d)

4

13.

Nhóm chức là

a)

một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ.

b)

một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ.

c)

một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào.

d)

một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.

14.

Phương pháp dùng để dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ là

a)

phương pháp hồng ngoại.

b)

phương pháp chiết.

c)

phương pháp chưng cất.

d)

phương pháp phổ khối lượng.

15.

Ethanol có công thức cấu tạo là C2H5OH, tính chất đặc trưng của ethanol là tác dụng với kim loại hoạt động như Na, K, không tác dụng với dung dịch NaOH, KOH. Hợp chất hữu cơ X có cùng nhóm chức với ethanol, X không thể là chất nào sau đây?

a)

CH3OH.

b)

C2H5OH.

c)

CH2=CHCH2OH.

d)

CH3CHO.

16.

Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là

1)   thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

2)   có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

3)   liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

4)   liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

5)   dễ bay hơi, khó cháy.

6)   phản ứng hoá học xảy ra nhanh. Số phát biểu đúng là

a)

4,5,6

b)

1,2,3

c)

1,3,5

d)

2,4,6

17.

Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt các chất

a)

có nhiệt độ sôi khác nhau.

b)

có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.

c)

có độ tan khác nhau.

d)

có khối lượng riêng khác nhau.

18.

Nấu rượu uống thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

19.

Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình nào sau đây?

a)

Tinh dầu bưởi.

b)

Rượu.

c)

Tinh dầu sả chanh.

d)

Tinh dầu tràm.

20.

Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

21.

Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Chiết rắn – rắn.

d)

Chiết lỏng – khí.

22.

Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn?

a)

Chiết lỏng – lỏng.

b)

Chiết lỏng – rắn.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

23.

Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

24.

Phương pháp kết tinh dùng để tách biệt các chất

a)

có nhiệt độ sôi khác nhau.

b)

có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.

c)

có độ tan khác nhau.

d)

có khối lượng riêng khác nhau.

25.

Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

26.

Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất..(1).. dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo..(2).. Từ hoặc cụm từ ở (1) và (2) lần lượt là

a)

lỏng – thời gian.         

b)

rắn – nhiệt độ.

c)

lỏng – nhiệt độ

d)

rắn – thời gian.

27.

Làm đường từ mía thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

28.

Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì?

a)

Khi để lâu, mật ong bị oxi hóa trong không khí tạo kết tủa.

b)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh tinh bột.

c)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose.

d)

Khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường sucrose.

29.

Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?

a)

Pha động.

b)

Pha lỏng.

c)

Pha tĩnh.

d)

Pha rắn.

30.

Sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha động và pha tĩnh. Pha tĩnh là một chất rắn có diện tích bề mặt..(1).., có khả năng..(2).. khác nhau các chất trong hỗn hợp cần tách. Từ hoặc cụm từ ở (1) và (2) lần lượt là

a)

bé – hấp thụ.

b)

lớn – hấp thụ.  

c)

lớn – hấp phụ.

d)

bé – hấp phụ.

31.

Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

32.

Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu  ra khỏi nước. Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Hỗn hợp thu được tách thành hai lớp.

b)

Tinh dầu nặng hơn nước nên nằm phía dưới.

c)

Lớp trên là tinh dầu sả, lớp dưới là nước.

d)

Khối lượng riêng của tinh dầu sả nhẹ hơn nước.

33.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Chiết lỏng – lỏng dùng để tách chất hữu cơ ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.

b)

Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng chiết lỏng – rắn.

c)

Sắc kí cột dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.

d)

Phương pháp kết tinh dùng để tách và tinh chế chất lỏng.

34.

Cho các phát biểu sau:

(1)  Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

(2)  Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

(3)  Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường.

(4)  Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Cho các phát biểu sau:

(1)   Ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết.

(2)   Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.

(3)   Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

(4)   Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.

(5)   Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4