wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 6 - BÀI 4 - KẾT NỐI SỐ 1

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Bài ca dao sau nói về cảnh đẹp nào?

Gió đưa cành trúc la đà,

Tiếng chuông Trấn Võ canh gà Thọ Xương.

Mịt mờ khói toả ngàn sương,

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

a)

Hồ Gươm

b)

Hồ Tây

c)

Hồ Trúc Bạch

d)

Hà Nội

2.

Bài ca dao sau thuộc thể thơ gì?

Gió đưa cành trúc la đà,

Tiếng chuông Trấn Võ canh gà Thọ Xương.

Mịt mờ khói toả ngàn sương,

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Tự do

d)

Thơ mới

3.

Em hiểu "Tiếng chuông Trấn Võ" là gì?

a)

Trường dạy võ

b)

Chuông chùa Trấn Vũ (Trấn Quốc)

c)

Chuông nhà nhà họ Võ

d)

Chuông báo hết hiệp đấu võ

4.

"Canh gà Thọ Xương" là gì?

a)

Món canh nấu thịt gà

b)

Tiếng trống sang canh ở làng Thọ Xương

c)

Đặc sản của làng Thọ Xương

5.

Qua câu "Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ" em biết làng Yên Thái xưa có nghề gì?

a)

Nghề giã gạo

b)

Múa trống đồng

c)

Làm giấy gió

d)

Làm tranh

6.

Tiếng cuối của dòng 6 ở trên vần với tiếng thứ sáu của dòng 8 ở dưới, tiếng cuối của dòng 8 lại vần với tiếng cuối của dòng 6. Là cách gieo vần của thể thơ nào?

a)

Thơ năm chữ

b)

Thơ Lục bát

c)

Thơ bốn chữ

d)

Thơ Song thất lục bát

7.

Bài ca dao sau nói về cảnh đẹp ở đâu?

Ðường lên xứ Lạng bao xa,

Cách ba quả núi với ba quãng đồng.

Ai ơi đứng lại mà trông,

Kìa núi thành Lạng kìa sông Tam Cờ.

a)

Lạng Sơn

b)

Lạng Giang

c)

Lạng Thương

d)

Quan Lạn

8.

Bài ca dao sau thuộc thể thơ gì?

Ðường lên xứ Lạng bao xa,

Cách ba quả núi với ba quãng đồng.

Ai ơi đứng lại mà trông,

Kìa núi thành Lạng kìa sông Tam Cờ.

a)

Thơ tự do

b)

Thơ năm chữ

c)

Thơ mới

d)

Thơ lục bát

9.

Bài ca dao sau nói gieo vần thế nào?

Ðường lên xứ Lạng bao xa,

Cách ba quả núi với ba quãng đồng.

Ai ơi đứng lại mà trông,

Kìa núi thành Lạng kìa sông Tam Cờ.

a)

ba - xa; trông - sông

b)

đồng - trông

c)

ba - trông

d)

ba - xa; đồng - trông

10.

Lời gọi, nhắn gửi tha thiết hãy dừng lại mà xem vẻ đẹp của xứ Lạng. Là nội dung của câu ca dao sau:

Ai ơi đứng lại mà trông

Kìa thành núi Lạng kìa sông Tam Cờ

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Bài ca dao sau nói về cảnh đẹp ở đâu?

Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,

Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.

Lờ đờ bóng ngả trăng chênh,

Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.

a)

Nghệ An

b)

Hà Nội

c)

Huế

d)

Lạng Sơn

12.

Bài ca dao sau thuộc thể thơ gì?

Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,

Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.

Lờ đờ bóng ngả trăng chênh,

Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.

a)

Lục bát

b)

Lục bát biến thể

c)

Song thất lục bát

d)

Ngũ ngôn cổ thể

13.

Bài ca dao sau cho thấy cảnh đẹp của xứ Huế như thế nào?

Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,

Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.

Lờ đờ bóng ngả trăng chênh,

Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.

a)

Huế đẹp và tươi tắn

b)

Huế cổ kính nên thơ

c)

Huế buồn mộng mơ

d)

Vẻ đẹp nên thơ nhưng trầm buồn của xứ Huế

14.

Từ đồng âm là những từ như thế nào?

a)

Giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.

b)

Giống nhau về nghĩa nhưng khác nhau về âm.

c)

Giống nhau về âm.

d)

Giống nhau về nghĩa.

15.

Trong câu: Con ngựa đá con ngựa đá từ nào là từ đồng âm?

a)

Con – con

b)

Đá – đá

c)

Ngựa – ngựa

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

16.

Trong câu: Ruồi đậu mâm xôi đậu từ nào là từ đồng âm?

a)

ruồi

b)

đậu

c)

mâm

d)

xôi

17.

Trong câu: Kiến bò đĩa thịt bò, từ nào là từ đồng âm?

a)

kiến

b)

c)

đĩa

d)

thịt

18.

Từ trong câu văn nào dưới đây chỉ một loại động vật?

a)

Trưa nay con nấu hai bò gạo nhé!

b)

Ngang như cua bò.

c)

Chưa học bò đã lo học chạy.

d)

Ngoài bờ ruộng, những con bò đang thung thăng gặm cỏ.

19.

Câu văn nào có từ gạch chân không phải là dùng từ đồng âm?

a)

Mọi người ngồi vào bàn, bàn kế hoạch công tác.

b)

Con ngựa sổ lồng, chạy như lồng.

c)

Cô gái vàng trong thể thao Việt Nam đã nhận được huy chương vàng ở cuộc thi đó.

d)

Trong các món đồ cổ thì có cái bình cao cổ là đẹp nhất.

20.

Từ đồng trong các cụm từ nào sau đây có nghĩa là “cùng”?

a)

Trống đồng

b)

Đồng nghiệp

c)

Đồng ruộng

d)

Đồng tiền

21.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.


Đâu là từ đồng âm được sử dụng trong bài ca dao trên?

a)

Cầu Đông

b)

chăng

c)

răng

d)

lợi

22.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.


Từ lợi được in đậm trong bài ca dao trên có nghĩa là:

a)

Lợi ích

b)

Tiện lợi

c)

Răng lợi

d)

Lợi lộc

23.

Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:

a)

Từ trái nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Cả a,b,c đều sai.

24.

Từ “trong” ở cụm từ “phất phới bay trong gió”“nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là một từ đồng âm

b)

Đó là một từ đồng nghĩa

c)

Đó là một từ trái nghĩa

d)

Cả a, b, c đều sai

25.

Từ nào chứa tiếng “hữu” có nghĩa là “bạn”?

a)

Hữu tình

b)

Hữu ích

c)

Bằng hữu

d)

Hữu hạn

26.

Từ “trong” ở hai cụm từ “mặt hồ trong vắt”“giọng ca trong trẻo” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Hai từ đồng âm

b)

Hai từ trái nghĩa

c)

Hai từ đồng nghĩa

d)

Cả a, b, c đều sai

27.

Từ nào có tiếng “truyền” có nghĩa là trao lại cho người khác (thế hệ sau)?

a)

truyền tin

b)

truyền thanh

c)

lan truyền

d)

truyền ngôi

28.

Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?

a)

Đồng hương

b)

Thần đồng

c)

Đồng nghĩa

d)

Đồng chí

29.

Từ nào dưới đây có tiếng “lạc” không có nghĩa là “rớt lại; sai”

a)

lạc hậu

b)

mạch lạc

c)

lạc điệu

d)

lạc đề

30.

Tiếng trung trong từ nào có nghĩa là ở giữa?

a)

trung nghĩa

b)

trung thu

c)

trung kiên

d)

trung hiếu

31.

Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?

a)

Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.

b)

Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.

c)

Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.

d)

Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.

32.

Chỉ ra những từ có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết trong dãy các từ sau: truyn thng, truyn bá, truyn tin, truyn ngh

a)

truyền thống, truyền bá

b)

truyền bá, truyền tin

c)

truyền tin, truyền nghề

d)

truyền thống, truyền nghề

33.

Từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?

a)

hạt nhãn, hạt na, hạt mưa.

b)

bàn ăn, bàn bạc, bàn thắng.

c)

chân trời, chân mây, chân tay.

d)

học liệu, học viên, học thức.

34.

“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”

Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:

a)

Từ nhiều nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Từ gần nghĩa

35.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

36.

Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

b)

Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.

c)

Sai một ly, đi một dặm.

d)

Chỉ một đường, đi một nẻo.

37.

Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

c)

Nghĩa trừu tượng

d)

Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển

38.

Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?

a)

Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

b)

Có hai từ “” và “chân” mang nghĩa chuyển

c)

Cả ba từ “”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

d)

Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

39.

Xét các câu sau:


a. Bà em mua hai con mực.

b. Mực nước đã dâng lên cao.

c. Trình độ văn chương của anh ấy cũng có mực.

a)

“mực” trong câu a và b là các từ nhiều nghĩa

b)

"mực” trong câu b và c là các từ nhiều nghĩa

c)

“mực” trong câu a và b là các từ đồng âm

d)

“mực” trong câu a,b là từ đồng âm, “mực” trong câu b,c là từ nhiều nghĩa.

40.

Từ nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?

a)

quả na mở mắt

b)

mắt em bé đen lay láy

c)

mắt bão

d)

dứa mới chín vài mắt