wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 6 - BÀI 6 - SỐ 1

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nhân vật trong bức tranh là ai ?

a)

Thủy Tinh

b)

Thánh Gióng

c)

Lang Liêu

d)

Mai An Tiêm

2.

Truyện truyền thuyết khác với truyện cổ tích ở điểm nào?

a)

Có yếu tố kì ảo

b)

Có yếu tố hiện thực

c)

Có cốt lõi là sự thật lịch sử

d)

Thể hiện thái độ của nhân dân

3.

Các truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"; "Thánh Gióng" có chung đặc điểm nghệ thuật nào?

a)

Có yếu tố hoang đường kì vĩ

b)

Ngắn gọn, hàm súc

c)

Chân dung nhân vật được miêu tả chi tiết

d)

Nhân vật chính là thần

4.

Truyện "Thánh Gióng" nhằm giải thích hiện tượng nào?

a)

Tre đằng ngà có màu vàng óng

b)

Có một làng tên là làng Cháy

c)

Những ao hồ liên tiếp ở vùng Gia Bình

d)

Giải thích cả ba hiện tượng trên

5.

Truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" không kể đến sự việc nào?

a)

Vua Hùng kén rể và ra điều kiện chọn con rể

b)

Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng đến cầu hôn

c)

Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương

d)

Mị Nương yêu và lấy Sơn Tinh

e)

Thủy Tinh đến muộn không lấy được Mị Nương, dâng nước đánh Sơn Tinh

6.

Nhóm truyện nào trong các nhóm sau đây không cùng thể loại?

a)

Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh

b)

Thày bói xem voi, Ếch ngồi đáy giếng; CHân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

c)

Cây bút thần, Sọ Dừa, Ông lão đánh cá và con cá vàng

d)

Sự tích Hồ Gươm; Em bé thông minh; Đeo nhạc cho mèo

7.

Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?

a)

Khi vừa chào đời

b)

Khi nghe tiếng sứ giả kêu gọi người tài giỏi đánh giặc cứu nước

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã

d)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời

8.

Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của Thánh Gióng khi xin được ra trận đánh giặc?

a)

Lo lắng, sợ hãi

b)

Dứt khoát, mạnh mẽ

c)

Yếu ớt

d)

Nhẹ nhàng, êm ái

9.

Em hiểu thế nào về câu nói đầu tiên của Thánh Gióng?

a)

Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc, tiếng nói yêu nước

b)

Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói yêu thương gia đình

c)

Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng thể hiện sự quan ngại, lo lắng cho vận mệnh của nước nhà

d)

Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng thể hiện sự thông minh, tài trí, hiến kế giúp vua cứu nước

10.

Chi tiết Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai biến thành một tráng sĩ trong truyện Thánh Gióng thể hiện?

a)

Sức vươn dậy mãnh liệt của dân tộc trước họa xâm lăng

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là chính nghĩa và tất thắng

c)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta được thần linh phù hộ

d)

Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của đất nước ta

11.

Trong truyện Thánh Gióng, Gióng đã yêu cầu nhà vua sắm sửa cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ và một chiếc roi sắt

b)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt

c)

Một con ngựa sắt, một áo giáp sắt cùng một đội quân tinh nhuệ

d)

Một áo giáp sắt, một đội quân tinh nhuệ, một cái roi sắt

12.

Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo nuôi Gióng thể hiện những ý nghĩa gì?

a)

Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, Gióng là con của nhân dân

b)

Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân

c)

Nhân dân Việt Nam vô cùng tốt bụng, hiếu khách

d)

Gióng là người cần được yêu thương, chăm sóc

13.

Chi tiết Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc có những ý nghĩa nào?

a)

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây của đất nước

b)

Tinh thần quyết chiến, quyết thắng, sự thông minh, tài trí.

c)

Quân thù quá mạnh

d)

Vũ khí của đất nước ta chưa phát triển

14.

Sau khi gặp sứ giả Thánh Gióng thay đổi như thế nào?

a)

Cậu bé lớn nhanh như thổi, ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ

b)

Ngày đêm chong đèn suy tính cách dẹp tan quân thù

c)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô, tuấn tú

d)

Gióng không nói năng gì, lúc nào cũng lo âu, sợ hãi

15.

Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a)

A. Cổ tích

b)

B. Thần thoại

c)

C. Truyền thuyết

d)

D. Ngụ ngôn

16.

Nhân vật Thánh Gióng trong truyện Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

A. Đời Hùng Vương thứ sáu

b)

B. Đời Hùng Vương thứ tám

c)

C. Đời Hùng Vương thứ mười sáu

d)

D. Đời Hùng Vương thứ mười tám

17.

Trong truyện Thảnh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

A. Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai.

b)

B. Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng là phúc đức.

c)

C. Là người hiếm muộn nhưng rất độc ác.

d)

D. Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con.

18.

Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

a)

A. Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

b)

B. Bà mẹ mang thai và phải mất mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

c)

C. Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

d)

D. Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

19.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

A. Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

B. Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

C. Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

d)

D. Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

20.

Vì sao truyện Thánh Gióng được xếp vào thể loại truyền thuyết?

a)

A. Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xưa.

b)

B. Đó là câu chuyện được kể truyền miệng từ đời này qua đời khác.

c)

C. Đó là câu chuyện liên quan đến các nhân vật lịch sử.

d)

D. Đó là câu chuyện dân gian có nhiều yếu tố kì ảo và liên quan đến sự thật lịch sử.

21.

Chỉ ra động từ trong câu thành ngữ: Đi ngược về xuôi.

a)

Đi, về

b)

Ngược, về

c)

Về, xuôi

d)

Xuôi, ngược

22.

Câu văn dưới đây có bao nhiêu động từ: Gió rừng thổi vi vu làm cho các cành cây đu đưa một cách nhẹ nhàng, yểu điệu.

a)

3 động từ

b)

4 động từ

c)

5 động từ

d)

6 động từ

23.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

cho, biếu, tặng, sách, mượn, lấy

b)

ngồi, nằm, đi, đứng, chạy, nhanh

c)

ngủ, thức, khóc, cười, hát, chạy

d)

hiểu, phấn khởi, lo lắng, hồi hộp, nhỏ nhắn, sợ hãi

24.

Có bao nhiêu động từ trong câu văn sau: Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.

a)

3 động từ

b)

4 động từ

c)

5 động từ

d)

6 động từ

25.

Bộ phận in đậm nào dưới đây là động từ?

a)

Anh ấy đang suy nghĩ về bài toán.

b)

Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.

c)

Kết luận ấy thể hiện một sự chuẩn bị chắc chắn.

d)

Anh ấy có ước mơ thật lớn lao.

26.

Từ trong những kết hợp từ in đậm nào ở các câu văn dưới đây tạo thành một động từ?

a)

Những bó hoa huệ trắng muốt.

b)

Mẹ em đang bó rau.

c)

Cuộc sống của anh ấy thật gò bó.

d)

Cả a,b,c đều sai

27.

Dãy từ nào chỉ bao gồm những động từ chỉ trạng thái:

a)

bay, nhảy, vui, đùa

b)

vui, buồn, giận, chán

c)

vẫy, đạp, cúi, nhặt

d)

giận, hờn, mắng, thét

28.

Dòng nào ghi lại những động từ trong dãy các từ sau: xúc động, nhớ, thương, lễ phép, buồn, vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn.

a)

xúc động, nhớ, thương, lễ phép, vui, thân thương

b)

vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp

c)

xúc động, nhớ, thương, buồn, vui, suy nghĩ

d)

cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến, nỗi buồn

29.

Từ vui trong câu văn nào dưới đây là động từ?

a)

Chúng tôi đã có bao kỉ niệm vui dưới mái trường này.

b)

Bạn An vui mừng vì vừa nhận được kết quả thi học sinh giỏi.

c)

Bà kể cho tôi nghe những câu chuyện vui hồi tôi còn bé.

d)

Đó quả là một bữa tiệc vui của muôn loài trong khu vườn.

30.

Từ nhỏ trong câu văn nào dưới đây là động từ?

a)

Đôi giày này nhỏ quá!

b)

Cô Hoa có dáng người nhỏ nhắn.

c)

Con nhớ nhỏ thuốc nhé!

d)

Cả a,b,c đều sai.

31.

Từ kỉ niệm trong trường hợp nào dưới đây là động từ?

a)

Những kỉ niệm đã qua em sẽ không bao giờ quên.

b)

Chuyến đi ấy để lại trong tôi nhiều kỉ niệm.

c)

Tớ kỉ niệm bạn chiếc bút này.

d)

Cả a,b,c đều đúng.

32.

Từ hay trong câu văn nào dưới đây là một động từ?

a)

Chiều nay học Toán hay học tiếng Việt?

b)

Quyển truyện này đọc rất hay.

c)

Có học mới hay, có cày mới biết.

d)

Cả a,b,c đều sai.

33.

Từ người lớn trong câu văn nào dưới đây là tính từ?

a)

Nhà toàn người lớn, không có trẻ em.

b)

Bé nói năng rất người lớn.

c)

Người lớn, trẻ em cùng chung tay bảo vệ môi trường.

d)

Sinh nhật năm nay, cô ấy đã trở thành người lớn.

34.

Từ con trong câu văn nào dưới đây là tính từ?

a)

Con tôi ngoan quá!

b)

Bạn ấy có dáng ngưởi nhỏ con.

c)

Hôm nay con được điểm 10 môn Toán mẹ ạ!

d)

Những con chim non ríu rít trên cành cây.

35.

Từ được in đậm ở câu văn nào trong những câu văn dưới đây là tính từ?

a)

Niềm vui lớn nhất của trẻ thơ là được cắp sách đến trường.

b)

Bạn An vui mừng vì vừa nhận được kết quả thi học sinh giỏi.

c)

Anh ấy đã kể cho tôi nghe một câu chuyện vui.

d)

Tôi vui sướng reo lên khi được mẹ tặng quà.

36.

Để cấu tạo từ Hán Việt thì cần có điều gì?

a)

Yếu tố Hán Việt

b)

Yếu tố thuần Việt

c)

Yếu tố Hán

d)

Yếu tố Việt

37.

Các yếu tố Hán Việt thường được dùng để

a)

Tạo từ láy

b)

Tạo từ mượn

c)

Tạo từ ghép

d)

Tạo động từ

38.

Các yếu tố Hán Việt đồng âm có đặc điểm gì?

a)

Nghĩa giống nhau

b)

Nghĩa có liên quan đến nhau

c)

Nghĩa khác xa nhau

d)

Nghĩa đối lập nhau

39.

Trong các từ sau, từ nào là từ Hán Việt đẳng lập: Mai hoa, thi nhân, họa sĩ, thiên địa?

a)

Mai hoa

b)

Thiên địa

c)

Họa sĩ

d)

Thi nhân

40.

Từ "gia súc" có đặc điểm cấu tạo như thế nào?

a)

Có tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau

b)

Có tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

c)

Hai tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp

d)

Hai tiếng có nghĩa đối lập nhau