Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TIẾNG VIỆT LỚP 6 ÔN TẬP CUỐI NĂM

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Câu: "Thầy Niên rất đẹp trai" có mấy tiếng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

2.

Phó từ là gì ?

a)

Là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

b)

Là những từ chuyên đi kèm phụ sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ.

c)

Là những từ có chức năng như thành phần trung tâm của cụm từ danh từ.

d)

Không xác định

3.

Xét về vị trí so với động từ, tính từ, phó từ chia làm mấy loại lớn ?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

4.

Phó từ đứng sau động từ thường bổ sung ý nghĩa về ?

a)

Mức độ

b)

Khả năng

c)

Kết quả và hướng

d)

Mức độ, khả năng, kết quả và hướng

5.

Phó từ trong câu: "Nó đang lầm lũi bước qua đống tro tàn trong trận cháy hôm qua, nhặt nhạnh chút gì đó còn sót lại cho bữa tối" là gì ?

a)

đang

b)

bữa tối

c)

tro tàn

d)

đó

6.

Cho đoạn văn sau: Những người con gái Hoa kiều bán hàng xở lởi, những người Chà Châu Giang bán vải, những bà cụ già người Miên bán rượu, với đủ các giọng nói líu lô, đủ kiểu ăn vận sặc sỡ, đã điểm tô cho Năm Căn một màu sắc độc đáo hơn tất cả các xóm chợ vùng rừng Cà Mau.

Đoạn văn trên có mấy phó từ ?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

7.

Phó từ đứng trước động từ, tính từ không bổ sung cho động từ, tính từ nghĩa gì ?

a)

Quan hệ, thời gian, mức độ

b)

Sự tiếp diễn tương tự

c)

Sự phủ định, cầu khiến

d)

Quan hệ trật tự

8.

Phó từ thường bổ sung ý nghĩa liên quan đến hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ trên phương diện ý nghĩa nào ?

a)

Quan hệ thời gian, mức độ

b)

Sự tiếp diễn tương tự

c)

Sự phủ định

d)

Quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến

9.

Câu “Em xin vái cả sáu tay. Anh đừng trêu vào…Anh phải sợ…” không có phó từ, đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Tìm phó từ trong câu: “Chỉ một chốc sau, chúng tôi đã đến ngã ba sông, chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít."

a)

đã, ra

b)

chung, là

c)

đã, ra, chung, là

d)

Không có phó từ

11.

Các từ: "đã, sẽ, đang, vừa, mới" là phó từ có ý nghĩa gì?

a)

Quan hệ thời gian

b)

Chỉ mức độ

c)

Chỉ sự tiếp diễn tương tự

d)

Chỉ khả năng

12.

Các phó từ: " thật, rất, lắm, quá, hơi, khá..." chỉ ý nghĩa gì?

a)

Chỉ quan hệ thời gian

b)

Chỉ kết quả và hướng

c)

Chỉ mức độ

d)

Chỉ sự tiếp diễn tương tự

13.

Các phó từ: "hãy, đừng, chớ..." chỉ ý nghĩa gì ?

a)

Chỉ mức độ

b)

Chỉ sự phủ định

c)

Chỉ sự cầu khiến

d)

Chỉ khả năng

14.

Các phó từ "cũng, vẫn, còn..." chỉ ý nghĩa gì ?

a)

Chỉ quan hệ thời gian

b)

Chỉ sự tiếp diễn tương tự

c)

Chỉ khả năng

d)

Chỉ kết quả và hướng

15.

Trong những câu sau, câu nào có sử dụng phó từ ?( Nhiều đáp án)

a)

Thế là mùa xuân mong ước đã đến.

b)

Từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức.

c)

Các cành cây đều lấm tấm màu xanh.

d)

Mùa xuân xinh đẹp sắp về!

16.

Phép ẩn dụ:

a)

Có thể tìm thấy ở từ loại danh từ

b)

Có thể tìm thấy ở cả hai từ loại trên

c)

Có thể tìm thấy ở từ loại tính từ

17.

Phát biểu nào đúng nhất về khái niệm ẩn dụ?

a)

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có những nét tương đồng với nó để tăng tính gợi hình, gợi cảm của sự diễn đạt.

b)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác để tìm ra những nét tương đồng.

c)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật này đối với sự vật khác, tìm những nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Ẩn dụ là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

18.

Hình ảnh "mặt trời" trong câu nào dưới đây được sử dụng theo lối ẩn dụ?

a)

“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim.”

b)

Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh.

c)

“Thấy anh như thấy mặt trời Chói chang khó ngó, trao lời khó trao.”

d)

Mặt trời mọc ở đằng đông.

19.

Trong phép ẩn dụ:

a)

Có thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người.

b)

Không thể chuyển tên các con vật thành tên gọi chỉ người.

c)

Không thể so sánh con vật với con người

20.

Phép so sánh khác phép ẩn dụ ở chỗ:

a)

Phép so sánh không cần đến sự liên tưởng như phép ẩn dụ.

b)

Phép so sánh thì không giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm như phép ẩn dụ

c)

Phép so sánh chỉ đơn thuần là so sánh các sự vật hiện tượng với nhau bằng các từ so sánh, nó không phải là biện pháp tạo ra nghĩa mới, từ mới như phép ẩn dụ.

21.

Câu nào sử dụng phép ẩn dụ trong các câu sau?

a)

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non.

b)

Chòng chành như nón không quai

Như thuyền không lái, như ai không chồng.

c)

Tổ quốc tôi như một con tàu

Mũi tàu ta đó mũi Cà Mau.

d)

Con rận bằng con ba ba

Đêm nằm nó ngáy cả nhà thất kinh.

22.

"Vân xem trang trọng khác vời

Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da"

Trong đoạn thơ trên, có những hình ảnh nào được sử dụng theo lối ẩn dụ?

a)

Khuôn trăng, nét ngài, nước tóc, màu da.

b)

Hoa cười, ngọc thốt, mây thua, tuyết nhường.

c)

Khuôn trăng, nét ngài, mây, tuyết.

d)

Khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt.

23.

Câu thơ "Một tiếng chim kêu sáng cả rừng" sử dụng phép ẩn dụ thuộc kiểu:

a)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

b)

Ẩn dụ phẩm chất.

c)

Ẩn dụ hình thức.

d)

Ẩn dụ cách thức.

24.

Phép ẩn dụ giống phép so sánh ở chỗ:

a)

Nó gồm hai loại là : ẩn dụ ngang bằng và ẩn dụ không ngang bằng.

b)

Nó là sự đối chiếu để tìm ra nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng.

c)

Nó giúp cho câu nói có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cáchnói bình thường

25.

Câu thơ nào dưới đây sử dụng phép ẩn dụ?

a)

Bác vẫn ngồi đinh ninh.

b)

Người cha mái tóc bạc.

c)

Bóng Bác cao lồng lộng.

d)

Chú cứ việc ngủ ngon.

26.

Chọn ý đúng nói về khái niệm Hoán dụ:

a)

là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

b)

là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.

c)

là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sực gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Là một kiếu so sánh ngầm trong đó yếu tô được so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.

27.

Chọn ý đúng nói về khái niệm Hoán dụ:

a)

là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,... trở nên gần gũi, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

b)

là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.

c)

là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sực gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Là một kiếu so sánh ngầm trong đó yếu tô được so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.

28.

Do quan hệ giữa hai sự vật, hiện tượng trong phép hoán dụ là quan hệ gần gũi nhau trong thực tế nên căn cứ vào quan hệ cụ thể giữa hai sự vật, hiện tượng ta có mấy kiểu hoán dụ sau:

a)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

b)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng

c)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

d)

Lấy đặc điểm, tính chất, hành động của người để gán cho vật

e)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

29.

Đầu xanh đã tội tình gì ?

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

(Nguyễn Du)

a)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

b)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng

c)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

d)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

30.

Đầu xanh đã tội tình gì ?

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

(Nguyễn Du)

a)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

b)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng

c)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

d)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

31.

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

(Tố Hữu)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng

c)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

d)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

32.

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

(Tố Hữu)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng

c)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

d)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

33.

Còi máy gọi bến tàu hầm mỏ

Hòn Gai kêu Đất Đỏ đấu tranh

Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

(Tố Hữu)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

c)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa

d)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

34.

Còi máy gọi bến tàu hầm mỏ

Hòn Gai kêu Đất Đỏ đấu tranh

Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

(Tố Hữu)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

c)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa

d)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

35.

Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt

Đảng ta đây xương sắt da đồng.

(Tố Hữu)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

c)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng

d)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

36.

Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt

Đảng ta đây xương sắt da đồng.

(Tố Hữu)

a)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

b)

Lấy vật dụng để chỉ người dùng

c)

Lấy vật chứa đựng để chỉ sự vật được chứa đựng

d)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

37.

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

(Hoàng Trung Thông)

a)

Lấy bộ phận để gọi toàn thể.

b)

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

c)

Lấy dâu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

38.

Trong những ví dụ sau, đâu là hoán dụ?

a)

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(Viễn Phương)

b)

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim.

(Phạm Tiến Duật)

c)

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

(Huy Cận)

d)

Vì sao Trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.

(Tố Hữu)

39.

Đâu là VD thuộc dạng hoán dụ: Lấy một bộ phận để gọi toàn thể?

a)

Một trái tim lớn lao đã già từ cuộc đời

b)

Một khối óc lớn đã ngừng sống.

c)

Vì sao trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

d)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại lên hòn núi cao.

40.

Chọn các ý đúng nói về hoán dụ với ẩn dụ

a)

Giống nhau: Đều gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên các sự vật, hiện tượng khác

b)

Ẩn dụ:Dựa vào mối quan hệ tương đồng, giống nhau

c)

Hoán dụ:Dựa vào quan hệ tiệm cận, đi đôi.

d)

Các quan hệ trong Hoán dụ gồm:

- Bộ phận – toàn thể

- Vật chứa đựng – vật bị chứa đựng

- Dấu hiệu của sự vật – sự vật

- Cụ thể - trừu tượng

e)

Giống nhau: Đều đối chiếu 2 sự vật, 2 đối tượng với nhau dựa trên điểm tương đồng

41.

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

(Đồng chí – Chính Hữu)

Chọn các ý đúng nói về phép hoán dụ trong đoạn thơ trên?

a)

Phép hoán dụ: hình ảnh “giếng nước gốc đa”:

b)

Phép hoán dụ: hình ảnh “gian nhà không”:

c)

Sự nhớ mong chờ đợi của quê hương với những người lính

d)

Câu thơ thể hiện nỗi nhớ của những người ở nhà, nỗi ngóng trông của người mẹ đối với con, những người vợ đối với chồng và những đôi trai gái yêu nhau...

42.

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

(Giọt mồ hôi – Thanh Tịnh)


Chọn ý đúng nói về phép hoán dụ trong câu thơ trên?

a)

Phép hoán dụ: mồ hôi (đặc điểm) để chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả.

b)

Ca ngợi sức mạnh của lao động, chỉ có lao động nặng nhọc, vất vả mới giúp chúng ta có một cuộc sống đầy đủ và ấm no hơn.

c)

Phép hoán dụ: lúa mọc trùng trùng để chỉ thành quả lao động

d)

Đồng thời khích lệ tinh thần lao động của con người góp sức phát triển kinh tế đất nước.

43.

Câu trần thuật đơn là gì?

a)

Là loại câu do một cụm C-V tạo thành

b)

Là loại câu do nhiều cụm C-V tạo thành, dùng để tả, kể, giới thiệu, nêu ý kiến.

c)

Là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để kể, tả, giới thiệu, nêu ý kiến.

d)

Là loại câu do một cụm C-V tạo thành dùng để hỏi.

44.

Trong những câu sau, câu nào là câu trần thuật đơn?

a)

Từ trên cây, một chiếc lá lìa cành, hai chú chim vụt bay lên.

b)

Chim én về theo mùa gặt.

c)

Tôi đi học, còn em bé đi nhà trẻ.

d)

Bồ các là bác chim ri, chim ri là dì sáo sậu.

45.

Trong những câu sau, câu nào không phải là câu trần thuật đơn?

a)

Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.

b)

Sáo sậu là cậu sáo đen.

c)

Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê.

d)

Văn bản “Cây tre Việt Nam” là lời bình cho bộ phim cùng tên phải không?

46.

Trong những câu sau, câu nào không phải là câu trần thuật đơn?

a)

Có một con ếch sống lâu trong giếng cạn.

b)

Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.

c)

Buổi đầu không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí.

d)

Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn.

47.

Câu trần thuật đơn sau có chức năng gì:

“Mẹ tôi có giọng nói ấm áp”.

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Tả

c)

Kể

d)

Hỏi

48.

Trong các câu dưới đây, câu nào là câu trần thuật đơn?

a)

Bông hoa đẹp quá!

b)

Cánh hoa mượt mà như tơ lụa đỏ thắm.

c)

Hãy mở cửa giúp tôi.

d)

Cậu không học bài sao?

49.

Trong các câu dưới đây, câu nào không phải là câu trần thuật đơn?

a)

Tôi đi đứng oai vệ.

b)

Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng.

c)

Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.

d)

Tôi đã quát mấy chị cào Cào ngụ ngoài đầu bờ.

50.

Dòng nào dưới đây nêu đúng và đầy đủ nhất đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là?

a)

Vị ngữ thường kết hợp với danh từ, động từ, tính từ

b)

Vị ngữ thường do từ "là" kết hợp với danh từ (cụm danh từ), động từ (cụm động từ), tính từ (cụm tính từ) tạo thành

c)

Khi biểu thị ý phủ định, vị ngữ kết hợp với chưa phải, không phải

d)

Vị ngữ thường do từ "là" kết hợp với danh từ (cụm danh từ), động từ (cụm động từ), tính từ (cụm tính từ) tạo thành; khi biểu thị ý phủ định, vị ngữ kết hợp với: không phải, chưa phải

51.

Câu nào dưới đây không phải là câu trần thuật đơn có từ là?

a)

Bồ các là bác chim ri.

b)

Cô ấy là một người văn minh, lịch sự.

c)

Tôi gọi cậu ấy là "người hùng".

d)

An là học sinh lớp 6 trường THCS Wellspring.

52.

Câu văn “Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam” đâu là chủ ngữ?

a)

Cây tre là

b)

Cây tre

c)

Cây tre là người bạn thân

d)

Cây tre là người bạn

53.

Chủ ngữ trong câu: “Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập” trả lời cho câu hỏi nào?

a)

Con gì?

b)

Cái gì?

c)

Ai?

d)

Là gì?