Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề số 21

Total questions: 152

Worksheet time: 3hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 10 tháng 10 năm 1954 gắn liền với sự kiện nào dưới đây trong lịch sử dân tộc?

a)

Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội.

b)

Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi.

d)

Pháp buộc phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.

2.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?


a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

3.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam 9 - 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?


a)

Quyết định nhất.

b)

Quyết định trực tiếp.

c)

Quyết định gián tiếp.

d)

Quan trọng nhất.

4.

Trong những năm (1961 – 1965), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?


a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

5.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, Mĩ và quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?


a)

Trực thăng vận, thiết xa vận.

b)

Tìm diệt và bình định.

c)

Tràn ngập lãnh thổ.

d)

Bao vây, đánh lấn.

6.

Trong những năm (1965 - 1968), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?


a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Chiến tranh đơn phương.

7.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?


a)

Vạn Tường (1965).

b)

Ấp Bắc (1963).

c)

Bình Giã (1964).

d)

Đồng khởi (1960).

8.

Trong những năm (1969 – 1973), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?


a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

9.

Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi gây chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972?

a)

Nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

b)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

d)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

10.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

11.

Chiến dịch nào sau đây thắng lợi đã cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ là rất hạn chế?


a)

Đường 14 – Phước Long.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Bình Giã.

d)

Ấp Bắc.

12.

Khi chiến dịch Tây Nguyên còn đang tiếp diễn, Đảng ta quyết định mở chiến dịch nào dưới đây?


a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Bình Giã.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Đường 14 – Phước Long.

13.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân và dân Việt Nam trải qua các chiến dịch nào dưới đây?


a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Đường 14 – Phước Long, Tây Nguyên.

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

14.

Chiến dịch nào kết thúc đã đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?


a)

Hồ Chí Minh.

b)

Huế - Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường 14 – Phước Long.

15.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 – 1975?

.

a)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Đế quốc Mĩ đã thất bại trong cuộc chiến tranh lạnh với Liên Xô.

c)

Nền kinh tế Mĩ bị kiệt quệ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

d)

Đế quốc Mĩ không nhận được sự giúp đỡ từ các nước đồng minh.

16.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua nội dung nào dưới đây?

a)

Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Quyết định đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Đồng ý cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng chống lại Mĩ – Diệm.

d)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.

17.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân Miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?


a)

Ấp Bắc (1963).

b)

Bình Giã (1964).

c)

Vạn Tường (1965)

d)

“Đồng khởi” (1960)

18.

Nội dung nào dưới đây không phải là thủ đoạn của Mĩ, chính quyền và quân đội Sài Gòn trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt?

a)

Tham gia vào các cuộc hành quân “tìm diệt” của quân viễn chinh Mĩ.

b)

Thực hiện dồn dân lập “ấp chiến lược”.

c)

Tiến hành những hoạt động phá hoại miền Bắc.

d)

Mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

19.

Quân đội Mĩ đóng vai trò cố vấn trong chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở Việt Nam?


a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh tổng lực.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

20.

Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?


a)

Đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến.

b)

Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn.

c)

Không sử dụng quân đội Sài Gòn.

d)

Rút dần quân đội Mĩ về nước.

21.

Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?

a)

Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở Miền Nam.

b)

Tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.

d)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

22.

Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972 là gì?

a)

Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ngoại giao.

b)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng.

c)

Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

23.

Nội dung nào dưới đây là nội dung của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

c)

Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt ở vĩ tuyến 17

24.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra và hoàn chỉnh sau khi nhận được tin thắng lợi từ chiến dịch nào?


a)

Đường 14 – Phước Long.

b)

Huế - Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Điện Biên Phủ trên không.

25.

Chiến dịch nào sau đây kết thúc thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang một giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?

a)

Tây Nguyên.

b)

Huế - Đà Nẵng.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Đường 14 – Phước Long

26.

Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 - 1975?

a)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng.

c)

Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.

d)

Hậu phương miền Bắc lớn mạnh đã chi viện cho miền Nam.

28.

Sau 1954, Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau là do

a)

âm mưu của đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Pháp không thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Bắc – Nam.


c)

qui định của Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

quân Pháp rút khỏi miền Nam.

29.

Sau 1954, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

cải cách ruộng đất.

d)

đấu tranh chống chính quyền Ngô Đình Diệm.

30.

Theo tinh thần của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960), cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam

a)

có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau.

b)

được sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

c)

có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

có nhiệm vụ đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.


31.

Âm mưu cơ bản trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là

a)

Dùng người Việt đánh người Việt.

b)

Tìm diệt và bình định.

c)

Phá hoại miền Bắc

d)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.


32.

Trong chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ (1961-1965), trên mặt trận quân sự, quân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi mở đầu bằng trận thắng

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ấp Bắc ( Mĩ Tho).

c)

An Lão (Bình Định).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

33.

Thắng lợi nào của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?

a)

Thắng lợi trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

Chiến thắng trong trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Thắng lợi trong trận Núi Thành (Quảng Nam).

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

34.

Thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, cuộc hành quân “tìm diệt” đầu tiên của quân Mĩ là đánh vào đâu?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

Liên khu V.

d)

Đông Nam Bộ.

35.

Quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương (1969-1973) được biểu hiện bằng sự kiện nào?

a)

Mặt trận thống nhất dât tộc phản đế Đông Dương thành lập.

b)

Thành lập liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

c)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương thành lập.

d)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.

36.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc 1963.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

37.

Theo Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, những quyền nào được coi là quyền dân tộc cơ bản?

a)

Độc lập, dân chủ, thống nhất và tự do.

b)

Tự do, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.


38.

Lực lượng nào trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

a)

Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn và vũ khí Mĩ.

b)

Quân đội Sài Gòn, cố vấn Mĩ và vũ khí Mĩ.

c)

Quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn và vũ khí Mĩ.

d)

Quân Mĩ, quân đội Sài Gòn và vũ khí Mĩ.

39.

Đâu là điểm giống nhau giữa Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) và Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

b)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

Sử dụng quân đội Mĩ là lực lượng chủ yếu.

d)

Có sự tham gia của quân các nước đồng minh của Mĩ.

40.

Ý nghĩa của chiến thắng Tây Nguyên trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

quyết định cho cuộc tiến công giải phóng hoàn toàn Miền Nam.

b)

quan trọng trong cuộc đấu tranh chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta.

c)

chuyển sang thế tiến công chiến lược trên chiến trường Đông Nam Bộ.

d)

chuyển từ tiến công chiến lược sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn Miền Nam.

41.

Tại sao Bộ Chính trị trung ương Đảng chọn Tây Nguyên làm chiến dịch mở màn cuộc Tổng tiến công Xuân 1975?

a)

Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.

b)

Tại Tây Nguyên địch bố phòng lực lượng mỏng và sơ hở

c)

Tây Nguyên rất gần với Quân đoàn I của chính quyền Sài Gòn

d)

Tấn công Tây Nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng

42.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân ta đã vận dụng lối đánh nghi binh trong trận đánh nào?

a)

Trận mở màn ở Buôn Ma Thuột.

b)

Quân ta tiến vào giải phóng cố đô Huế.

c)

Đánh ở Plây ku và Kon Tum.

d)

Trận Xuân Lộc và Phan Rang.

43.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực

44.

Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam

b)

thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930

c)

tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam

d)

bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ

45.

Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng1930 - 1931 vì

a)

đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị tháng 10 - 1930

b)

đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai

c)

đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội

d)

đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga

46.

Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ

a)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định

b)

điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định

c)

tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt

d)

điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định

47.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ

b)

Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam

c)

Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền

d)

Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe

48.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu -đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa

a)

đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

chiến trường chính và vùng sau lưng địch

c)

tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

d)

bao vây, đánh lấn và đánh công kiên

49.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến lược

b)

Trận trinh sát chiến lược

c)

Trận nghi binh chiến lược

d)

Trận tập kích chiến lược

50.

Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

a)

đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao

b)

phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị

c)

tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

d)

hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích

51.

Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ

b)

Hiệp định Giơnevơ chia cắt Việt Nam thành hai miền

c)

Việt Nam chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe

d)

Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu sang Việt Nam

52.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại

b)

Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

d)

Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh

53.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện

a)

lấy nhiều đánh ít

b)

lấy lực thắng thế

c)

lấy nhỏ đánh lớn

d)

lấy ít địch nhiều

54.

Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã

a)

buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn

b)

làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.

c)

làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn

d)

buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

55.

Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về

a)

lực lượng cách mạng

b)

khuynh hướng chính trị

c)

đối tượng cách mạng

d)

mục tiêu trước mắt

56.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

loại hình chiến dịch

b)

địa hình tác chiến

c)

đối tượng tác chiến

d)

lực lượng chủ yếu

57.

Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này

a)

là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới

b)

lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến

c)

giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga

d)

giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân

58.

Trong (tháng 12 - 1944), Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân Hồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân…” . (Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 3, NXB. Chính trị quốc gia, H., 2011, tr. 3) Trong bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam lúc đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về

a)

quân đội nhân dân

b)

khởi nghĩa toàn dân

c)

tuyên truyền toàn dân.

d)

quốc phòng toàn dân

59.

Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

Dùng người Việt đánh người Việt

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam

c)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng

d)

Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng

60.

Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945 - 1975) đều xuất phát từ

a)

tác động của cục diện hai cực - hai phe

b)

sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc

c)

phản ứng tất yếu trước nguy cơ bị xâm lược

d)

yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc

61.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

a)

tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe

b)

có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

c)

các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau

d)

nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước

62.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân

a)

tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

63.

Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu

a)

thực dân Pháp thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam

b)

thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam

c)

thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam

d)

các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp

64.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918), khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế trong phong trào cách mạng Việt Nam vì

a)

khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã lỗi thời.

b)

là khuynh hướng cách mạng tiên tiến, đáp ứng yêu cầu lịch sử.

c)

đáp dứng được nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhân dân lao động

d)

giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản của cách mạng Việt Nam.

65.

Căn cứ vào đâu để khẳng định tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là giải phóng dân tộc?

a)

Nhiệm vụ cách mạng.

b)

Giai cấp lãnh đạo

c)

Phương pháp đấu tranh.

d)

Hình thái phát triển

66.

Cách mạng dân tộc dân chủ (1946 – 1949) ở Trung Quốc và cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?

a)

Xóa bỏ tàn dư phong kiến và ách thống trị của đế quốc

b)

Tăng cường sức mạnh phe xã hội chủ nghĩa

c)

Là một cuộc nội chiến giữa các thế lực trong nước.

d)

Xóa bỏ quyền lợi và ách nô dịch của Mỹ

67.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928 - 1929?

a)

Đã có đường lối đấu tranh hoàn toàn đúng đắn

b)

Đã đấu tranh hoàn toàn tự giác.

c)

Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất

d)

Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước

68.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào

a)

có tính chất dân tộc.

b)

chỉ có tính dân chủ.

c)

không mang tính cách mạng.

d)

không mang tính dân tộc.

69.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao trên bàn đàm phán

a)

. Không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.

b)

Luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc

c)

Chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự

d)

Phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường

70.

Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là

a)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại

d)

có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước

71.

Thắng lợi quân sự nào tác động trực tiếp buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Thắng lợi của nhân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1969) và lần thứ hai (1972) của Mĩ.

b)

Thắng lợi Vạn Tường (1965) ở miền Nam, trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở miền Bắc

c)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968), trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

d)

Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược (1972) của quân dân miền Nam và trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).

72.

Yêu cầu bức thiết nhất của nước ta trong năm đầu tiên sau kháng chiến chống Mỹ

thắng lợi là gì?

a)

Đi lên xây dựng CNXH.

b)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Khôi phục kinh tế sau chiến tranh

d)

Thành lập chính quyền ở những vùng mới giải phóng

73.

Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?

a)

Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.

b)

Có miền Bắc Xã hội chủ nghĩa, miền Nam hoàn toàn giải phóng.

c)

Đất nước đã được độc lập, thống nhất.

d)

Các nước Xã hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta.

74.

Thực dân Pháp bắt đầu khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929) trong bối cảnh thế giới như thế nào?

a)

Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa ổn định.

b)

Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa Âu – Mĩ bị thu hẹp.

c)

Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả nặng nề.

d)

Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh.

75.

Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 – 1973 là

a)

quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

b)

liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.

d)

liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.


76.

Trong những năm 20 của thế kỷ XX, ở Việt Nam tổ chức nào dưới đây ra đời sớm nhất

a)

Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dươmng Cộng sản liên đoàn.

77.

Sau khi về Việt Nam đầu năm 1941, Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng

a)

Khu giải phòng Việt Bắc.

b)

trung tâm chỉ đạo kháng chiến.

c)

sở chỉ huy các chiến dịch.

d)

căn cứ địa cách mạng.

78.

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930) quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Việt Nam.

79.

Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là

a)

Năm châu Phi nổi dậy.

b)

năm châu Phi giải phóng.

c)

Năm châu Phi thức tỉnh.

d)

Năm châu Phi.

80.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 -1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

kinh tế tập trung.

b)

kinh tế thị trường.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

phân phối theo lao động.

81.

Trong những năm 1950 -1953, “phục vụ kháng chiến” là một trong ba phương châm được Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xác định trong

a)

công cuộc cải cách giáo dục.

b)

công cuộc cải cách văn hóa.

c)

Đề cương văn hóa Việt Nam.

d)

sự nghiệp phát triển văn hóa.

82.

Trong phong trào cách mạng 1930-1931, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh thực hiện một trong những chức năng của chính quyền là

a)

quản lý đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.

b)

lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chính trị.

c)

tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.

d)

chuẩn bị tiến thới thành lập chính quyền ở Trung ương.

83.

Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập niên 90 của thế kỉ XX), để can thiệp vào cộng việc nội bộ của các nước khác, Mĩ

a)

tăng cường tính năng động của nền kinh tế.

b)

sử dụng lực lượng quân đội mạnh.

c)

sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố.

d)

sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”.

84.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976) ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

Tạo điều kiện hòa thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

Đánh dấu việc hoàn thành các thống nhất các tổ chức chính trị.



c)

Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam gia nhập ASEAN.

d)

Tạo ra khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

85.

Trong thời kỳ 1945 -1954, quân đội nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương

a)

Việt Bắc.

b)

Thương Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

86.

Một trong những điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

nhiệm vụ đấu tranh chủ yếu.

b)

kết cục của cuộc đấu tranh.

c)

mục tiêu đấu tranh chủ yếu.

d)

tổ chức lãnh đạo thống nhất của châu lục.

87.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là do

a)

phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hòa toàn tự giác.

b)

phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn.

c)

Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất

d)

các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.

88.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi.

b)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

c)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

d)

Đông đảo, quyết định thắng lợi.

89.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

quyết tâm giành thắng lợi.

b)

địa bàn mở chiến dịch.

c)

kết cục quân sự.

d)

sự huy động lực lượng đến mức cao nhất

90.

Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 -1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

b)

Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”

c)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.

d)

Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.

91.

Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách gì đối với Pháp?

a)

Đối đầu trực tiếp về quân sự.

b)

Không nhân nhượng về kinh tế.

c)

từ chối tham gia Liên hiệp Pháp.

d)

Hòa hõa, nhân nhượng.

92.

Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định

a)

đẩy mạnh cải các ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

b)

đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh thuế khóa.

c)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cải ruộng đất.

d)

mở cuộc vận động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

93.

Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là

a)

tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

trực tiếp đối đầu với các nước phương Tây.

c)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

d)

thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

94.

Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do

a)

Nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.


b)

muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.

c)

thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.

d)

muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.

95.

Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục phát triển đi lên?

a)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

b)

Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946.

c)

Tạm ước Việt – Pháp ngày 14-9-1946.

d)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

96.

Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920) là mốc đánh dấu

a)

sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.

b)

bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt độngcủa Nguyễn Ái Quốc.

c)

sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.

d)

bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.

97.

Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là không đúng?



a)

Đây là cuộc vận động dân chủ có tính dân tộc.

b)

Đây là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới.

c)

Đây là cuộc vận động cách mạng có tính dân tộc điển hình.

d)

Đây là phong trào cách mạng có tính chất dân chủ.

98.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Tây Ban Nha.

d)

. Pháp.

99.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào

a)

đồn điền cao su.

b)

công nghiệp hóa chất

c)

công nghiệp luyện kim.

d)

ngành chế tạo máy.

100.

Năm 1948, sản lượng công nghiệp của quốc gia nào chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp của toàn thế giới?

a)

Pháp.

b)

Trung Quốc.

c)

Italia.

d)

. Mĩ.

101.

Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay cho lực lượng quân đội nào?

a)

Anh.

b)

Mĩ.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Trung Hoa Dân quốc.

102.

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong

a)

phong trào dân chủ 1936-1939.

b)

cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945).

c)

phong trào cách mạng 1930-1931.

d)

cao trào kháng Nhật cứu nước (1945).

103.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Vỉệt Nam ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì từ năm 1867 đến năm 1874 thất bại là do

a)

tương quan lực lượng không có lợi cho Việt Nam.

b)

phe chủ chiến trong triều đình nhà Nguyễn đầu hàng.

c)

triều đình nhà Nguyễn đã hoàn toàn đầu hàng quân Pháp.

d)

quân Pháp có sự giúp sức của Tây Ban Nha.

104.

Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.

b)

Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.

c)

Bước đâu xây dựng lực lượng cho cách mạng.

d)

Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.

105.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là

a)

nông dân.

b)

văn thân, sĩ phu.

c)

địa chủ.

d)

công nhân.

106.

Điểm giống nhau cơ bản nhất về tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là

a)

Đều có tư tưởng bạo động và cải cách

b)

Đều hướng đến xây dựng ở Việt Nam một chính thể theo kiểu Nhật Bản

c)

Đều mong muốn sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh Pháp

d)

Đều xuất phát từ lòng yêu nước và vận động cứu nước theo con đường dân chủ tư sản.

107.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

a)

châu Á.

b)

châu Âu

c)

châu Phi

d)

Châu Mĩ

108.

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là

a)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

b)

khởi nghĩa vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị.

c)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh ngoại giao.

d)

chiến tranh du kích kết hợp khởi nghĩa từng phần.

109.

Chiến dịch nào của ta đã chọc thủng hành lang Đông - Tây, phá thế bao vây của Pháp cả trong và ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

110.

Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở niềm Nam Việt Nam (1961-1973) là

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực.

b)

sử dụng quân đội Đồng minh.

c)

ra sức chiếm đất, giành dân.

d)

sử dụng quân đội Mĩ làm nòng cốt.

111.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của

a)

đế quốc Mĩ.

b)

thực dân Pháp.

c)

phát xít Nhật.

d)

đế quốc Âu – Mĩ.

112.

Từ năm 1991 đến năm 2000, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?

a)

Bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại với tốc độ cao.

b)

Lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái.

c)

Là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới.

d)

Dù có suy thoái ngắn nhưng kinh tế vẫn đứng đầu thế giới.

113.

Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

a)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính.

b)

cường quốc chính trị của thế giới.

c)

siêu cường tài chính số một thế giới.

d)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

114.

Điểm giống nhau cơ bản về kết quả của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

Hầu hết các nước đều đã giành được độc lập.

c)

Các nước sau đó tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Đều thành lập tổ chức Liên minh châu lục.

115.

Tờ báo nào đánh dấu sự ra đời của báo chí cách mạng Việt Nam?

a)

Người cùng khổ.

b)

Tiếng dân.

c)

Thanh niên.

d)

Hữu Thanh.

116.

Phong trào "chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa" (1919) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo?

a)

Công nhân.

b)

Tư sản.

c)

Nông dân.

d)

Tiểu tư sản.

117.

Sự kiện nào trên thế giới ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?

a)

Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế và chính trị.

b)

Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua tại Pháp (12 - 1920).

c)

Thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917).

d)

Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919).

118.

Đặc điểm cơ bản của phong trào công nhân giai đoạn giai đoạn 1919-1925 là gì?

a)

Phong trào diễn ra ngày càng nhiều hơn nhưng còn lẻ tẻ, tự phát.

b)

Đã vượt ra khỏi phạm vi một nhà máy, có sự liên kết thành một phong trào chung.

c)

Giai cấp công nhân tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng.

d)

Phong trào ngày càng có tổ chức, ý thức chính trị tăng lên rõ rệt.

119.

Căn cứ cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945 là

a)

Thái Nguyên.

b)

Bắc Kạn.

c)

Bắc Sơn - Võ Nhai.

d)

Tuyên Quang.

120.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

a)

Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong nguyên tắc.

b)

Luôn mềm dẻo trong nguyên tắc và trong sách lược.

c)

Cương quyết trong nguyên tắc, cứng rắn về sách lược.

d)

Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có môi trường hòa bình.

121.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.

c)

Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.

d)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng

122.

Khó khăn lớn nhất của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công là

a)

giặc đói.

b)

giặc dốt.

c)

ngoại xâm.

d)

nội phản.

123.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam đòi Chính phủ Pháp thừa nhận quyền

a)

tự do.

b)

chủ quyền

c)

độc lập.

d)

thống nhất

124.

Năm 1957, việc Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo có ý nghĩa gì?

a)

Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

b)

Chứng tỏ tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa

c)

Chứng tỏ nền khoa học – kĩ thuật của Liên Xô phát triển hơn Mĩ

d)

Đưa Liên Xô trở thành nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật

125.

Đầu năm 1930, tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Đại hội lần thứ nhất của Đảng

b)

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất

c)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

d)

Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

126.

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp tư sản Việt Nam phân hóa thành

a)

Tư sản và tiểu tư sản

b)

Tư sản dân tộc và tiểu tư sản

c)

Tư sản mại bản và tiểu tư sản

d)

Tư sản dân tộc và tư sản mại bản

127.

Chiến dịch quân sự nào của ta trong kháng chiến chống Pháp đã làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

b)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

128.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra phương hướng chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là

a)

Tấn công địch ở rừng núi, nơi ta có lợi thế thực hiện cách đánh du kích

b)

Tấn công vào các đô thị lớn, trung tâm đầu não chính trị, kinh tế của Pháp

c)

Tấn công địch ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ

d)

Tấn công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

129.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực rơi vào vòng lệ thuộc nặng nề và trở thành “sân sau” của Mĩ là

a)

Tây Âu

b)

Đông Nam Á

c)

Bắc Phi

d)

Mĩ La-tinh

130.

Trong lịch sử nhân loại, quốc gia đầu tiên đưa con người lên Mặt Trăng là

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Mĩ

d)

Ấn Độ

131.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xóa bỏ?

a)

Thực dân Anh rút khỏi Nam Phi

b)

Hiến pháp tháng 11/1993 được thông qua ở Nam Phi

c)

Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do

d)

Nhân dân Nam phi nổi dậy khởi nghĩa vũ trang

132.

Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là

a)

đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai ( 18 - (6 - 1919)

b)

đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7 - 1920)

c)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12 - 1920)

d)

thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6 - 1925)

133.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

Triển khai chiế lược toàn cầu với tham vọng lảm bá chủ thế giới

b)

Dung dưỡng một số nước

c)

Bắt tay với Trung Quốc

d)

Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới

134.

Từ sau thế Chiến thứ hai (1945), phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực

a)

Đông Phi

b)

Tây Phi

c)

Nam Phi

d)

Bắc Phi

135.

Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của phong trào công nhân trong giai đoạn 1926 - 1929?

a)

Giai cấp công nhân giác ngộ về chính trị

b)

Vai trò của hội viên Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, đặc biệt phong trào “vô sản hóa”

c)

Tác động và ảnh hưởng của cách mạng Trung Quốc

d)

Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới

136.

Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

Việt Nam, Lào, Campuchia

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào

c)

Việt Nam, Inđônêxia, Mianma

d)

Việt Nam, Inđônêxia, Lào

137.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng

a)

giải phóng dân tộc không mang tính bạo lực.

b)

giải phóng dân tộc có tính dân chủ điển hình.

c)

bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu.

d)

diễn ra nhanh gọn, bằng phương pháp hòa bình.

138.

Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa Yên Thế?

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Các dân tộc sống ở miền núi.

d)

Nông dân và công nhân.

139.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” cuối năm 1972 là gì?

a)

Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

b)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia.

c)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

140.

Tổ chức chính trị lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Phái “cực đoan”

b)

Đảng dân tộc

c)

Đảng Quốc đại

d)

Đảng Dân chủ

141.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào để thúc đẩy kinh tế phát triển?

a)

Tận dụng lợi thế về tài nguyên thiên nhiên

b)

Đầu tư cho giáo dục và khoa học kĩ thuật

c)

Bán các bằng phát minh sáng chế

d)

Xuất khẩu lao động Nhật ra nước ngoài

142.

Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là

a)

sự phát triển của phong trào hòa bình, dân chủ thế giới

b)

Liên hợp quốc yêu cầu chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh

c)

nhân dân các nước thuộc địa phản đối hai siêu cường

d)

chạy đua vũ trang khiến hai nước suy giảm thế mạnh về nhiều mặt

143.

Sự kiện đánh dấu triều đình nhà Nguyễn đầu hàng thực dân Pháp hoàn toàn là

a)

Pháp chiếm cửa biển Thuận An (1883)

b)

kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884) với Pháp

c)

Pháp chiếm thành Hà Nội (1882)

d)

sự thất bại của phong trào Cần Vương (1896)

144.

Nguyên nhân quyết định dẫn đến sự thất bại của khuynh hướng cứu nước ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Cuộc vận động giải phóng dân tộc ít có ảnh hưởng

b)

Hạn chế về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo

c)

Chưa thành lập được một mặt trận thống nhất chung

d)

Chưa giải quyết được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội

145.

Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chủ trương hoà hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc?

a)

Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, tập trung lực lượng đánh Pháp ở miền Nam

b)

Kéo dài thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến mà ta biết không thể tránh khỏi

c)

Lực lượng của ta còn yếu cần phải hoà hoãn để có thời gian củng cố lực lượng

d)

Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù: quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, quân Pháp, cùng bọn tay sai phản động

146.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, cách đánh nào được bộ đội ta sử dụng phổ biến?

a)

Đánh du kích, phục kích

b)

Đánh tập trung quy mô lớn

c)

Đánh điểm, diệt viện

d)

Đánh công sự kiên cố

147.

Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Viêt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản

a)

Chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp

b)

Chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa

c)

Chưa được giác ngộ về chính trị

d)

Nhỏ yếu về kinh tế và non kém về chính trị

148.

Điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941 so với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 là

a)

đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

b)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.

c)

thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi chống đế quốc.

d)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

149.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai bản đồ chính trị thế giới có thay đổi là do

a)

hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập.

b)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

chủ nghĩa tư bản đều bị chiến tranh tàn phá.

d)

một trật tự thế giới mới đã được hình thành.


150.

Điểm chung về nguyên nhân phát triển của kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

mua nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc địa.

b)

áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

chi phí dùng cho các hoạt động quân sự thấp.

d)

sử dụng nguồn tài nguyên thiên trong nước.

151.

Năm 1921, việc tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pháp đã chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã

a)

gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng ở các nước thuộc địa Pháp.

b)

giúp nhân dân lao động các nước thuộc địa của Pháp xác định đúng kẻ thù.

c)

chuẩn bị về tổ chức, đào tạo cán bộ cho cuộc cách mạng vô sản Việt Nam.

d)

tuyên truyền lý luận cách mạng vô sản cho nhân dân lao động chính quốc.

152.

Thông qua sự kiện nào trong cao trào kháng Nhật cứu nước, quần chúng nhân dân được tập dượt đấu tranh toàn diện nhất?

a)

Khởi nghĩa từng phần ở căn cứ Cao - Bắc - Lạng.

b)

Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Ba Tơ (Quảng Ngãi).

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang trong cả nước.