wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý thuyết kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p6. Nguyên tố X là

a)

O

b)

Na

c)

Mg

d)

Ne

2.

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là

a)

Be, Na, Ca

b)

Na, Ba, K

c)

Na, Fe, K

d)

Na, Cr, K

3.

Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

a)

Be

b)

Na

c)

K

d)

Ba

4.

Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

a)

Sr, K

b)

Na, Ba

c)

Ba, Al

d)

Ca, Ba

5.

Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

6.

Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?

a)

Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2

b)

Điện phân dung dịch MgSO4

c)

Điện phân nóng chảy MgCl2

d)

Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2

7.

Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có:

a)

một chất khí và hai chất kết tủa nhau

b)

một chất khí và không chất kết tủa

c)

một chất khí và một chất kết tủa

d)

hỗn hợp hai chất khí

8.

Nước cứng là nước có chứa nhiều ion

a)

Mg2+, Ca2+.

b)

Na+, K+.

c)

Be2+, Ba2+.

d)

Cl, HCO3-.

9.

Nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, SO42- và Cl- gọi là :

a)

Nước có tính cứng vĩnh cữu

b)

Nước có tính cứng toàn phần

c)

Nước mềm

d)

Nước có tính cứng tạm thời

10.

Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?

a)

Na2CO3

b)

Na3PO4

c)

Ca(OH)2

d)

HCl

11.

Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây:

a)

Gây ngộ độc nước uống.

b)

Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng.

c)

Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và làm giảm mùi vị của thực phẩm.

d)

Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc đường ống dẫn nước.

12.

Cho dãy các hóa chất sau: NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4, HCl. Số hóa chất trong dãy có thể làm mềm được nước cứng tạm thời là

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

13.

Vôi sống có tác dụng khử chua cho đất nông nghiệp, công thức hóa học của vôi sống là

a)

Ca(OH)2

b)

Ca(HCO3)2

c)

CaCO3

d)

CaO

14.

Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4, 2H2O) được gọi là

a)

Thạch cao khan

b)

đá vôi.

c)

thạch cao nung.

d)

thạch cao sống.

15.

X là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, tạo được loại bột nhão có khả năng đông cứng nhanh khi nhào bột với nước, thường được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương. X có công thức là

a)

CaSO4.2H2O.

b)

CaSO4.

c)

CaSO4.H2O.

d)

CaO.

16.

Trước

khi thi đấu các môn thể thao, các vận động viên thường xoa một ít chất X dưới dạng bột màu trắng làm tăng ma sát và hút ẩm. X là

a)

MgCO3

b)

CaOCl2

c)

CaO

d)

Tinh bột

17.

Chất X tác dụng với dung dịch HCl tạo khí. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là:

a)

Ca(HCO3)2

b)

CaCO3

c)

BaCl2

d)

AlCl3

18.

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3. Khí Y là

a)

SO2.

b)

H2.

c)

CO2.

d)

Cl2.

19.

Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng:

a)

Nước vôi trong.

b)

Giấm ăn.

c)

Ancol etylic.

d)

Muối ăn.

20.

Phát biểu đúng là:

a)

Dùng NaOH đề làm mềm nước cứng vĩnh cửu

b)

Đun nóng thạch cao sống sẽ thu được CaO và CO2

c)

Vôi tôi có công thức là Ca(OH)2 là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước

d)

Al2O3, Al(OH)3 và Na2CO3 là những hợp chất có tính lưỡng tính

21.

Cho dung dịch chứa a mol Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch có chứa a mol chất tan X. Để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất thì X là

a)

Ba(OH)2.

b)

H2SO4.

c)

Ca(OH)2.

d)

NaOH.

22.

Cho dd Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dd : CaCl2 , Ca(NO3)2, NaOH , Na2CO3 , KHSO4 , Na2SO4, Ca(OH)2 , H2SO4 , HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là:

a)

4

b)

7

c)

5

d)

6

23.

Cho các chất: Ba; K2O; Ba(OH)2; NaHCO3; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO4 vừa tạo ra chất khí và chất kết tủa là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

24.

Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2.Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH và NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là

a)

7

b)

6

c)

5

d)

4

25.

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là

a)

14

b)

15

c)

13

d)

27

26.

Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây

a)

NaOH.

b)

BaCl2.

c)

HCl.

d)

Ba(OH)2.

27.

Công thức của phèn chua là

a)

K2SO4.12H2O

b)

Al2(SO4)3.12H2O

c)

K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O

d)

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

28.

Thành phần chính của quặng boxit là

a)

FeCO3.

b)

Al2O3.2H2O.

c)

Fe3O4.nH2O.

d)

AlF3.3NaF.

29.

Chất có tính lưỡng tính là

a)

NaCl.

b)

Al(OH)3.

c)

AlCl3.

d)

NaOH.

30.

Chất không tan được trong dung dịch kiềm dư là

a)

Mg.

b)

Al

c)

Al2O3

d)

Al(OH)3

31.

Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch chất X thấy lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần đến hết. Chất X là

a)

FeCl3

b)

KCl

c)

AlCl3

d)

MgCl2

32.

Người ta thường dùng hỗn hợp tecmit (kim loại M và Fe2O3) điều chế một lượng nhỏ sắt để hàn đường ray. Kim loại M là

a)

Mg

b)

Cu

c)

Fe

d)

Al

33.

Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế bằng phương pháp

a)

nhiệt luyện.

b)

thủy luyện.

c)

điện phân dung dịch.

d)

điện phân nóng chảy.

34.

Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây

a)

Mg, K, Na.

b)

Zn, Al2O3, Al.

c)

Mg, Al2O3, Al.

d)

Fe, Al2O3, Mg.

35.

Cho hỗn hợp gồm Na2O, CaO, Al2O3 và MgO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được kết tủa là

a)

Mg(OH)2.

b)

Al(OH)3.

c)

MgCO3.

d)

CaCO3.