NEW
Font size
WorksheetsÔn tập sử 8 kì 2 part 2
Total questions: 62
Worksheet time: 1hrs 2mins
Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đưa ông đi đày ở đâu?
A. Ở Tuy-ni-di.
B. Ở An-giê-ri.
C. Ở Mê-hi-cô.
Ở Nam Phi.
Vua Hàm Nghi bị bắt vào thời gian nào?
A. Tháng 10 năm 1888.
B. Tháng 11 năm 1888.
C. Tháng 12 năm 1888.
D. Tháng 01 năm 1889.
Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế, đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp?
A. Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản
B. Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Văn Tường
C. Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi
D. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận.
Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?
A. Mua chuộc Tôn Thất Thuyết
B. Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến.
C. Giảng hòa với phái chủ chiến.
D. Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại.
Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì?
A. Phong trào nông dân.
B. Phong trào nông dân Yên Thế.
C. Phong trào Cần vương.
D. Phong trào Duy Tân.
Cuối năm 1888, do sự phản bội của ai vua Hàm Nghi rơi vào tay giặc Pháp?
A. Của Nguyễn Quang Ngọc.
B. Của Tôn Thất Thuyết.
C. Của Trương Quang Ngọc.
D. Của Nguyễn Duy Cung.
Phong trào cần vương diễn ra sôi nổi nhất ở đâu?
A. Bắc Kì và Nam Kì.
B. Trung Kì và Nam Kì.
C. Nam Kì, Trung Kì và Bắc Kì.
D. Trung Kì và Bắc Kì.
Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần Vương là ai?
A. Văn thân sĩ phu yêu nước.
B. Những võ quan triều đình.
C. Nông dân.
D. Địa chủ các địa phương.
Nhận xét nào về phong trào Cần Vương là không đúng?
A. Phong trào quy mô lớn, mang tính dân tộc.
B. Quyết liệt, theo ý thức hệ tư sản.
C. Phong trào yêu nước theo khuynh hương và ý thức hệ phong kiến.
D. Phong trào dân tộc, đã đạt được nhiều thắng lợi.
Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì?
A. Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc.
B. Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến.
C. Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập.
D. Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa.
Nội dung cơ bản của Chiếu cần vương là gì?
A. Kêu gọi văn thân sĩ phu đứng lên cứu nước.
B. Kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.
C. Kêu gọi văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa.
D. Kêu gọi văn thân sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến.
Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của phong trào Cần vương ở Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX?
A. Khởi nghĩa Hương Khê thất bại.
B. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế thất bại.
C. Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt.
D. Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần Vương được đặt dưới sự chỉ huy của ai?
A. Tôn Thất thuyết và Nguyễn Văn Tương.
B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.
C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn,
D. Nguyễn Đức Nhuận, Đào Doãn Dịch.
Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở đâu?
A. Tòa Khâm sứ và Hoàng Thành.
B. Đồn Mang Cá và Hoàng Thành,
C. Hoàng Thành.
D. Tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.
Cuộc phản công của phái chủ chiến diễn ra vào thời gian nào?
A. Đêm mùng 5 rạng sáng 6 -7-1885.
B. Đêm mùng 6 rạng sáng 7-7-1886.
C. Đêm mùng 4 rạng sáng 5-7-1885.
D. Đêm mùng 3 rạng sáng 4-7-1885.
Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đều thất bại là do?
A. Triều đình phong kiến đầu hàng thực dân Pháp.
B. Nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết và mang tính chất địa phương.
C. Không có sự đoàn kết của nhân dân.
D. Thiếu sự chuẩn bị về lực lượng và tổ chức.
Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp bắt đầu làm gì?
A. Khai thác thuộc địa lần thứ nhất.
B. Khai thác thuộc địa lần thứ hai.
C. Bắt đầu xúc tiến việc thiết lập bộ máy chính quyền thực dân và chế độ bảo hộ lên phần lãnh thổ Bắc Kì và Trung Kì.
D. Bắt đầu xúc tiến việc lập bộ máy cai trị trên toàn Việt Nam.
Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở các địa phương, cả trong Nam lẫn ngoài Bắc.
B. Một số văn thân, sĩ phu yêu nước trong triều đình Huế.
C. Một số quan lại và nhân dân yêu nước ở Trung Kì.
D. Toàn thể dân tộc Việt Nam.
Phong trào nông dân Yên Thế diễn ra trong thời gian nào?
A. Từ năm 1884 đến 1913.
B. Từ năm 1885 đến 1895.
C. Từ năm 1885 đến 1913.
D. Từ năm 1884 đến 1895.
Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế?
A. Công nhân.
B. Nông dân.
C. Các dân tộc sống ở miền núi.
D. Nông dân và công nhân.
Yên Thế thuộc địa phận của tỉnh nào?
A. Bắc Giang.
B. Bắc Ninh.
C. Hưng Yên.
D. Thanh Hóa.
Vị chỉ huy tối cao của nghĩa quân Yên Thế giai đoạn sau là ai?
A. Đề Nắm.
B. Đề Thám.
C. Đề Thuật.
D. Đề Chung.
Lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế thuộc tầng lớp nào?
A. Văn thân, sĩ phu.
B. Võ quan
C. Nông dân.
D. Địa chủ.
Đến năm 1891, từ Yên Thế, nghĩa quân mở rộng hoạt động sang vùng nào?
A. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng.
B. Phủ Lạng Thương,
C. Tiên Lữ (Hưng Yên),
D. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương.
Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, ai là lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế?
A. Đề Nắm.
B. Đề Thám.
C. Nguyễn Trung Trực.
D. Phan Đình Phùng.
Trong giai đoạn từ 1884 - 1892,ai là thủ lĩnh có uy tin nhất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?
A. Đề Thám.
B. Đề Nắm.
C. Phan Đình Phùng.
D. Nguyễn Trung Trực.
Giai đoạn 1893-1908 là thời kì nghĩa quân Yên Thế làm gì?
A. Xây dựng phòng tuyến.
B. Tìm cách giải hoà với quân Pháp.
C. Vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở.
D. Tích luỹ lương thực, xây dựng quân tinh nhuệ.
Giai đoạn 1893-1908 khi nhận thấy tương quan lực lượng của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một quyết định sáng suốt đó là?
A. Tìm cách giảng hoà với quân Pháp
B. Lo tích luỹ lương thực.
C. Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu.
D. Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.
Từ năm 1897 đến năm 1908, tranh thủ thời gian hoà hoãn Đề Thám đã làm gì?
A. Khai khẩn đồn Phồn Xương.
B. Lo tích luỹ lương thực, xây dựng quân đội tinh nhuệ,
C. Xây dựng phòng tuyến quân sự.
D. A + B đúng.
Nghĩa quân Yên Thế hòa hoãn với thực dân Pháp trong thời gian nào?
A. Từ năm 1898 đến năm 1908.
B. Từ năm 1889 đến 1898.
C. Từ năm 1890 đến 1913.
D. Từ năm 1909 đến 1913.
Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân?
A. Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân, sĩ phu.
B. Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân.
C. Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân.
D. Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia khởi nghĩa đều là nông dân.
Vì sao trong giai đoạn 1893-1908 Đề Thám phải 2 lần giảng hoà với địch?
A. Do tương quan lực lượng quá chênh lệch.
B. Lực lượng của Đề Thám bị tổn thất và suy yếu nhanh chóng,
C. Nghĩa quân chán nản không còn sức để chiến đấu.
D. Cả a và b đều đúng.
Tính chất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?
A. Thể hiện tính dân tộc yêu nước sâu sắc.
B. Là phong trào giải phóng dân tộc.
C. Phong trào mang tính chất bảo vệ dân tộc.
D. Phong trào mang tính chất là cuộc cách mạng dân chủ tư sản.
Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?
A. Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.
B. So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp.
C. Chưa có sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến.
D. Tất cả các câu trên đều đúng.
Vì sao phong trào kháng chiến miền núi nổ ra muộn hơn ở miền xuôi?
A. Thực dân Pháp bình định ở đây muộn hơn.
B. Ý thức giác ngộ của đồng bào miền núi chậm hơn.
C. Địa hình không thuận lợi để xây dựng căn cứ.
D. Địa hình rừng núi việc xây dựng lực lượng có nhiều khó khăn.
Âm mưu thâm độc nhất của Pháp trong việc thành lập Liên bang Đồng Dương là gì?
A. Chia rẽ các dân tộc Đông Dương trong sự thống nhất giả tạo.
B. Tăng cường ách áp bức, kìm kẹp làm giàu cho tư bản Pháp.
C. Biến Đông Dương thành một tỉnh của Pháp, xoá tên Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia trên bản đồ thế giới.
D. Từng bước xây dựng và hoàn thiện bộ máy hành chính.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tiến hành vào thời gian nào?
A. Từ năm 1897 đến năm 1912.
B. Từ năm 1897 đến năm 1913.
C. Từ năm 1897 đến năm 1914.
D. Từ năm 1897 đến năm 1915.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất trong lĩnh vực nông nghiệp thực dân Pháp đã áp dụng chính sách gì?
A. Cướp đoạt ruộng đất.
B. Nhổ lúa trồng cây công nghiệp.
C. Thu tô nặng.
D. Lập đồn điền.
Trong công nghiệp, trước hết Pháp tập trung vào ngành gì?
A. Sản xuất xi mãng và gạch ngói.
B. Khai thác than và kim loại.
C. Chế biến gỗ và xay xát gạo.
D. Khai thác điện, nước.
Tính đến năm 1902 thực dân Pháp đã chiếm bao nhiêu đất đai của nhân dân Bắc Kì?
A. 180000 hécta.
B. 181000 hécta.
C. 182000 hécta.
D. 183000 hécta.
Đến năm 1912, hệ thống đường sắt Việt Nam có tổng chiều dài bao nhiêu km?
A. Có tổng chiều dài 2000 km.
B. Có tổng chiều dài 2059 km.
C. Có tổng chiều dài 2159 km.
D. Có tổng chiều dài 2150 km
Chính sách nào dưới đây thuộc về chính trị mà Pháp đã áp dụng ở Việt Nam ngay từ khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
A. Chính sách “Chia để trị”.
B. Chính sách “dùng người Pháp trị người Việt”.
C. Chính sách “đồng hoá” dân tộc Việt Nam.
D. Chính sách “khủng bố trắng” đối với dân tộc Việt Nam.
Trong quá trình khai thác trên lĩnh vực công nghiệp ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng khai thác ngành nào?
A. Ngành công nghiệp nặng.
B. Ngành công nghiệp nhẹ.
C. Ngành khai thác mỏ.
D. Ngành luyện kim và cơ khí.
Chính sách nào dưới đây là Chính sách thâm độc nhất mà thực dân Pháp áp dụng trên lĩnh vực nông nghiệp trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam?
A. Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nan.
B. Lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp,
C. Thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân.
D. Tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.
Chính sách khai thác bóc lột của thực dân Pháp đã làm cho nền kinh tế Việt Nam như thế nào?
A. Tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cùng kiệt.
B. Nông nghiệp giẫm chân tại chỗ.
C. Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn một nền công nghiệp nặng.
D. Kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc
Hệ thống giáo dục phổ thông thời Pháp thuộc chia ra mấy bậc. Đó là những bậc nào?
A. Hai bậc: Tiểu học và Trung học.
B. Hai bậc: Ấu học và Tiểu học.
C. Ba bậc: Ấu học, Tiểu học và Trung học.
D. Ba bậc: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.
Mục đích của Pháp trong việc mở trường học để làm gì?
A. Phát triển nền giáo dục Việt Nam.
B. Khai minh nền văn hoá giáo dục Việt Nam.
C. Do nhu cầu học tập của con em quan chức và để đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.
D. Do nhu cầu học tập của nhân dân - ngày một cao.
Ở bậc Tiểu học trong nền giáo dục Việt Nam thời thuộc Pháp học sinh học chữ gì?
A. Chữ Hán, chữ Quốc ngữ, chữ Pháp là môn tự nguyện.
B. Chữ Hán, chữ Pháp.
C. Chữ Hán, chữ Quốc ngữ, chữ Pháp là môn bắt buộc.
D. Chữ Quốc ngữ và chữ Pháp.
Giai cấp địa chủ phong kiến đã dầu hàng, làm tay sai cho thực dán Pháp, số lượng ngày càng đông thêm. Một bộ phận cấu kết với đế quốc để áp bức bóc lột nhân dân. Một số địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước. Đó là sự phân hoá của giai cấp địa chủ phong kiến Việt Nam trong thời kì nào?
A. Từ 1858 đến 1897.
B. Từ 1858 đến 1900.
C. Từ 1897 đến 1914.
D. Từ 1897 đến 1918.
Giai cấp, tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và bị khổ cực trăm bề?
A. Giai cấp tư sản dân tộc.
B. Tầng lớp tiểu tư sản.
C. Giai cấp công nhân làm thuê.
D. Giai cấp nông dân.
Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu từ:
A. Giai cấp tư sản bị thực dân Pháp đình chỉ hoạt động kinh doanh.
B. Giai cấp nông dân bị tước ruộng đất.
C. Tầng lớp tiểu tư sản bị thất nghiệp.
D. Giai cấp địa chủ nhỏ bị thực dân Pháp thu toàn bộ ruộng đất.
Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã tác động đến giai cấp nông dân Việt Nam như thế nào?
A. Nông dân bị phá sản, họ bị bần cùng hoá, không lối thoát
B. Nông dân bị tước đoạt ruộng đất, cơ cực trăm bề
C. Nông dân đều lâm vào hoàn cảnh nghèo khổ, không lối thoát
D. Nông dân bị bần cùng hoá, không lối thoát.
Từ chỗ là giai cấp ít nhiều giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh dân tộc ở cuối thế kỉ XIX, giờ đây giai cấp địa chủ phong kiến đã thay đổi như thế nào?
A. Trở thành tay sai cho thực dân Pháp.
B. Trở thành tầng lớp thượng lưu ở nông thôn Việt Nam.
C. Trở thành tay sai của thực dân Pháp, ra sức bóc lột, áp bức nông dân.
D. Trở thành tầng lớp quý tộc mới ở nông thôn Việt Nam.
Đô thị Việt Nam ra đời và phát triển ngày càng nhiều vào khoảng thời gian nào?
A. Đầu thế kỉ XIX
B. Cuối thế kỉ XIX
C. Đầu thế kỉ XX
D. Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX
Cùng với sự phát triển đô thị, các giai cấp tầng lớp mới đã xuất hiện đó là:
A. Những người buôn bán, chủ doanh nghiệp.
B. Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.
C. Những nhà thầu khoán, đại lý.
D. Chủ xí nghiệp, chủ hãng buôn bán.
Mầm mống ra đời của tầng lớp tư sản dân tộc xuất phát từ đâu?
A. Từ một số người đứng ra hoạt động công thương nghiệp.
B. Từ một số người nông dân giàu có chuyển hướng kinh doanh,
C. Từ một số tiểu tư sản có ít vốn chuyển hướng kinh doanh.
D. Tất cả các thành phần trên.
Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam sớm có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ?
A. Vì họ bị địa chủ phong kiến bóc lột tàn bạo.
B. Vì họ lương không đủ ăn.
C. Vì họ bị thực dân phong kiến và tư sản bóc lột.
D. Vì họ đòi cải thiện điều kiện việc làm và sinh hoạt.
Đầu thế kỉ XX, những sự kiện nào trên thế giới tác động đến xã hội Việt Nam?
A. Cuộc Duy Tân của Thiên hoàng Minh trị ở Nhật. (1868).
B. Học thuyết Tam Dân của Tôn Trung Sơn ở Trung Quốc (1905).
C. Tư tưởng dân chủ tư sản ở châu Âu và cuộc Duy tân ở Nhật Bản.
D. Sự ra đời của chủ nghĩa Mác.
“Vậy bây giờ muốn tìm ngoại viện không gì bằng sang Nhật là hơn cả”. Đó là câu nói của ai?
A. Phan Bội Châu.
B. Nguyễn Hàm.
C. Phan Châu Trinh.
D. Nguyễn Trường Tộ.
Điểm mới của xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX?
A. Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam, không lệ thuộc Pháp.
B. Đưa đất nước phát triển theo con đường TBCN.
C. Học tập Nhật Bản, đẩy mạnh cuộc vận động yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
D. Yêu cầu nhà vua thực hiện cải cách duy tân đất nước.
Tại sao các nhà yêu nước lúc bấy giờ lại muốn noi theo con đường cứu nước của Nhật Bản?
A. Tư tưởng cứu nước phong kiến của Việt Nam đã lỗi thời.
B. Nhật Bản là nước châu Á “đồng văn, đồng chủng”.
C. Nhật Bản đã tiến hành cải cách đất nước phát triển phồn thịnh.
D. Câu A và B đúng.
Những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, những thông tin về tình hình thế giới mà trước hết là các nước nào đã xâm nhập vào Việt Nam?
A. Các nước ở khu vực Đông Nam Á.
B. Các nước như Nhật Bản và Trung Quốc.
C. Các nước như Anh, Pháp.
D. Các nước ở châu Á như Ấn Độ và Trung Quốc.
