wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIÁO LÝ & KINH THÁNH - Test 8

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Chúa Giêsu lập bí tích Thánh Thể khi nào?

a)

Trong Bữa Tiệc Ly

b)

Vào sáng Thứ Năm Tuần Thánh

c)

Trong Bữa Tiệc Ly, ngày Thứ Sáu Tuần Thánh

d)

Tại vườn Cây Dầu, khi Chúa Giêsu cầu nguyện cùng các môn đệ

2.

Chọn câu trả lời đúng nhất: Những ai được lãnh nhận bí tích Thêm Sức ?

a)

Những người sạch tội trọng

b)

Những người đã được Rửa Tội và không còn phạm tội trọng nữa

c)

Những người đã được Rửa Tội và đã chuẩn bị đầy đủ

d)

Những người có ý ngay lành và ước muốn

3.

Thánh Lễ gồm có mấy phần chính?

a)

Một phần chính là Phụng Vụ Lời Chúa

b)

Hai phần chính: Phụng Vụ Lời Chúa và Phụng Vụ Thánh Thể

c)

Hai phần chính: Phụng Vụ Thánh Thể và việc ban phép lành cuối lễ

d)

Ba phần chính: Việc đọc các bài trong sách Thánh, việc dâng lễ vật và nhận phép lành cuối Thánh Lễ

4.

Chọn câu trả lời đúng nhất: Những ai trong Hội Thánh có quyền được tha tội?

a)

Các giám mục

b)

Các linh mục được đức giám mục ban năng quyền

c)

Các tu sĩ đã khấn trọn

d)

Các giám mục và các linh mục được ban năng quyền

5.

Chọn câu trả lời đúng nhất: bí tích Xức Dầu là gì?

a)

Là dấu chỉ Chúa Giêsu dùng để tha các tội ta phạm từ khi lãnh bí tích Rửa Tội về sau, hầu đưa ta trở lại hiệp thông với Thiên Chúa và Hội Thánh

b)

Là dấu chỉ Chúa Giêsu dùng để ban ơn nâng đỡ bệnh nhân và người già yếu, về phần hồn và phần xác

c)

Là dấu chỉ Chúa Giêsu dùng để ban tràn đầy Chúa Thánh Thần cho ta, hầu kiện toàn ân sủng của bí tích Rửa Tội và để từ đó tha các tội ta đã phạm

d)

Là việc tha tội nguyên tổ và các tội ta đã phạm riêng và cho ta trở thành con cái Thiên Chúa và biến ta thành đền thờ Chúa Thánh Thần

6.

Chọn câu trả lời đúng nhất: bí tích Truyền Chức Thánh là gì?

a)

Là dấu chỉ Chúa Giêsu dùng để thánh hiến những người Người tuyển chọn, trao quyền thi hành các tác vụ đã được ủy thác cho các tông đồ và ban ơn giúp họ chu toàn chức vụ của mình

b)

Là dấu chỉ Chúa Giêsu dùng để các thừa tác viên Hội Thánh tha các tội mà giáo dân đã phạm, hầu đưa họ trở lại hiệp thông với Thiên Chúa và Hội Thánh

c)

Là dấu chỉ Chúa Giêsu dùng để sinh ta vào đời sống mới, làm con Thiên Chúa và con Hội Thánh

d)

Là dấu chỉ Chúa Giêsu dùng để ban tràn đầy Chúa Thánh Thần cho ta, hầu kiện toàn ân sủng của bí tích Rửa Tội và để từ đó tha các tội ta đã phạm

7.

Chọn câu trả lời đúng nhất: bí tích Hôn Phối là gì?

a)

Là dấu chỉ Chúa Giêsu dùng để thánh hiến người nam và người nữ, mời gọi họ yêu thương và sinh con cái để thêm người phụng sự Thiên Chúa

b)

Là dấu chỉ Chúa Giêsu dùng để kết hợp hai người tín hữu, một nam một nữ, thành vợ chồng trước mặt Thiên Chúa và Hội Thánh, đồng thời ban ơn giúp họ chu toàn các trách nhiệm của mình

c)

Là dấu chỉ Chúa Giêsu dùng để cho các đôi vợ chồng được chung thủy trọn đời với nhau, tức là sống một vợ một chồng như Chúa mong muốn

d)

Là dấu chỉ Chúa Giêsu dùng để con người được cộng tác với Chúa mà biểu lộ tình yêu Thiên Chúa Ba Ngôi và truyền sinh con cái mà phụng sự Thiên Chúa là nguồn tình yêu

8.

Bạn hãy điền vào chỗ trống: "Con hãy về ngủ, và nếu còn có ............. con, thì con sẽ thưa: Lạy Thiên Chúa, .............., vì tôi tớ Chúa đang nghe" (x. 1 Sm 3,1-10.19)

a)

tiếng gọi / xin hãy phán

b)

âm thanh / này con đây

c)

tiếng Chúa / Chúa hãy nói

d)

ai thức / Chúa muốn gì

9.

"Lạy Thiên Chúa, xin hãy phán, vì tôi tớ Chúa đang nghe!". Đây là câu nói của ai?

a)

Giê-rê-mi-a

b)

Samuel

c)

Ê-li-a

d)

Phêrô

10.

Bạn hãy điền vào chỗ trống: "Thuở xưa, nhiều lần nhiều cách, Thiên Chúa đã phán dạy cha ông chúng ta qua các .............; nhưng vào thời sau hết này, Thiên Chúa đã phán dạy chúng ta nơi ........" (Dt 1,1-2)

a)

thiên nhiên / Chúa Giêsu

b)

lời phán / Người Con

c)

ngôn sứ / Người Con

d)

tổ phụ / Thánh Thần

11.

Mặc khải chính thức trọn vẹn nhất của Chúa Cha đối với loài người được thể hiện nơi ai?

a)

Áp-ra-ham

b)

Gioan Tẩy Giả

c)

Mô-sê

d)

Đức Giêsu Kitô

12.

Con người được dựng nên để làm gì?

a)

Để sống hạnh phúc ở đời này

b)

Để phục vụ những ý muốn của Thiên Chúa

c)

Để sống hiệp thông và hưởng hạnh phúc với Thiên Chúa

d)

Để cai quản thế giới vũ trụ của Thiên Chúa

13.

Kinh Thánh có tất cả bao nhiêu cuốn?

a)

72 cuốn: 46 cuốn Cựu Ước và 26 cuốn Tân Ước

b)

73 cuốn: 46 cuốn Cựu Ước và 27 cuốn Tân Ước

c)

74 cuốn: 48 cuốn Cựu Ước và 26 cuốn Tân Ước

d)

75 cuốn: 47 cuốn Cựu Ước và 28 cuốn Tân Ước

14.

Các sách Cựu Ước hầu hết được viết bằng tiếng gì?

a)

Hy Lạp

b)

Híp-ri

c)

Roma

d)

Ả-rập

15.

Theo nội dung Kinh Thánh, lịch sử cứu độ được chia làm mấy giai đoạn?

a)

2 giai đoạn: Cựu Ước và Tân Ước

b)

3 giai đoạn: thời của Cựu Ước, thời Đức Kitô sống ở trần gian và thời của Hội Thánh

c)

3 giai đoạn: thời Cựu Ước, thời Tân Ước và thời cánh chung

d)

4 giai đoạn: thời Cựu Ước, thời Tân Ước, thời mạc khải và thời cánh chung

16.

Các sách Cựu Ước viết vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 900 đến năm 200 Trước Công Nguyên

b)

Từ năm 2000 đến năm 150 Trước Công Nguyên

c)

Từ năm 3000 đến năm 120 Trước Công Nguyên

d)

Từ năm 1200 đến năm 100 Trước Công Nguyên

17.

Mặc khải là gì?

a)

Là việc Thiên Chúa 'vén màn', hé mở cho ta được biết các mầu nhiệm của Người

b)

Là chỉ việc Thiên Chúa làm chủ trời đất muôn vật này

c)

Là hé lộ các bí mật của Chúa Giêsu cho dân tộc Israel

d)

Là việc Thiên Chúa biểu lộ quyền năng của Người cho con người

18.

Chọn câu trả lời đúng nhất: Các sách Cựu Ước cho ta thấy điều gì?

a)

Nói về lời hứa cứu độ của Thiên Chúa với các Tổ Phụ và những gì Người đã thực hiện trong lịch sử dân Do Thái

b)

Đường lối giáo dục đầy nhân hậu và khôn ngoan của Thiên Chúa đối với loài người, đồng thời cũng đem lại cho ta một kho tàng kinh nghiệm phong phú về cuộc sống

c)

Là lịch sử kể lại từ khi Thiên Chúa sáng tạo cho đến khi Chúa Giêsu chào đời

d)

Là lịch sử cứu độ của Thiên Chúa đối với dân Israel trong thời Cựu Ước

19.

Sau khi Chúa Giêsu về trời, ai đã đến để hướng dẫn Hội Thánh tiếp tục công việc của Chúa Giêsu ?

a)

Chúa Cha cử các ngôn sứ

b)

Chúa Giêsu sai các môn đệ

c)

Chúa Thánh Thần

d)

Ba Ngôi Thiên Chúa

20.

Các sách Cựu Ước thường được phân chia thành mấy loại?

a)

Hai loại: Ngũ kinh và ngôn sứ

b)

Ba loại: Ngũ kinh, lịch sử và ngôn sứ

c)

Bốn loại: Ngũ kinh, lịch sử, thi phú và ngôn sứ

d)

Năm loại: Ngũ kinh, lịch sử, thi phú, ngôn sứ và khải huyền

21.

Ngũ kinh gồm có những cuốn nào?

a)

Sáng thế, Xuất hành, Lê-vi, Dân số, Đệ nhị luật

b)

Sáng thế, Các vua, Sử biên niên, Dân số, Samuel

c)

Đệ nhị luật, Các vua, Thủ lãnh, Samuel, Lê-vi

d)

Các vua, Xuất hành, Dân số, Thủ lãnh

22.

Bảy thư chung gồm những thư nào?

a)

Ê-phê-sô; 1 và 2 Phêrô; 1, 2 và 3 Gioan; Ga-la-ta

b)

Cô-lô-sê; Gia-cô-bê; Phêrô; 1, 2 và 3 Gioan; Giu-đa

c)

Gia-cô-bê; 1 và 2 Phêrô; 1, 2 và 3 Gioan; Giu-đa

d)

Công Vụ Tông Đồ; 1 và 2 Phêrô; 1 và 2 Gioan; Giu-đa; Phi-lê-môn

23.

Tân Ước cho ta biết Thiên Chúa đã thực hiện lời hứa cứu độ loài người nơi ai?

a)

Áp-ra-ham

b)

Mô-sê

c)

Gioan Tẩy Giả

d)

Đức Giêsu Kitô

24.

Lịch sử cứu độ là do ai khởi xướng và quy về ai?

a)

Do Áp-ra-ham khởi xướng và quy về Thiên Chúa

b)

Do Mô-sê khởi xướng và quy về Thiên Chúa Cha

c)

Do Thiên Chúa khởi xướng và quy về Thiên Chúa

d)

Do Gioan Tẩy Giả khởi xướng và quy về Thiên Chúa

25.

Khi đọc Kinh Thánh ta cần có tâm tình nào?

a)

Cần khiêm nhường xin Chúa Thánh Thần soi sáng

b)

Nghe theo lời giải thích của Hội Thánh

c)

Dùng trí khôn của mình để hiểu biết Kinh Thánh và áp dụng theo ý mình

d)

Cả A và B

26.

Nhờ đâu mà các tác giả viết ra sách Tin Mừng một cách không sai lầm những gì Thiên Chúa mặc khải cho con người?

a)

Nhờ tài viết lách của mỗi thánh sử

b)

Nhờ được ơn linh hứng của Chúa Thánh Thần

c)

Nhờ những tài liệu đáng tin cậy của lịch sử để lại

d)

Nhờ quá trình nghiên cứu cẩn thận và có trách nhiệm cao độ

27.

Kinh Thánh vừa là Lời của Thiên Chúa, vừa là lời của con người?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không biết

d)

Chỉ là lời của Thiên Chúa

28.

"Không biết Kinh Thánh là không biết Đức Kitô", đây là câu nói của ai?

a)

Thánh Gioan Tẩy Giả

b)

Thánh I-rê-nê

c)

Thánh Giê-rô-ni-mô

d)

Thánh Giáo Hoàng Gioan Phaolo II

29.

Các sách Cựu Ước do một tác giả viết và viết trong vài năm?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không biết

d)

Khoảng 20 năm là đã hoàn tất

30.

Bản dịch Kinh Thánh lần đầu sang tiếng La-tinh được dùng phổ biến trong Hội Thánh Công Giáo do ai thực hiện?

a)

Thánh Âu-gút-ti-nô

b)

Thánh i-rê-nê

c)

Thánh Giê-rô-ni-mô

d)

Thánh I-nhã

31.

Tại sao gọi bản dịch Kinh Thánh đầu tiên từ tiếng Híp-ri sang tiếng Hy Lạp gọi là "Bản Dịch Bảy Mươi"?

a)

Do 70 người thực hiện

b)

Dịch mất 70 năm

c)

Dịch ra 70 cuốn

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

32.

Phần lớn các sách Cựu Ước được xây dựng dựa trên các chất liệu nào?

a)

Văn viết để lại

b)

Truyền khẩu

c)

Bản văn của các tổ phụ và các ngôn sứ

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

33.

Thời các Thủ Lãnh/Vua, ai đã làm cho dân Israel từ những bộ lạc rời rạc trở thành vương quốc hùng mạnh?

a)

Vua Sa-lô-môn

b)

Vua Đa-vít

c)

Ngôn sứ I-sai-a

d)

Ngôn sứ Hô-sê

34.

Ai được coi là khởi điểm cho nền văn chương khôn ngoan?

a)

Vua Đa-vít

b)

Ngôn sứ I-sai-a

c)

Vua Sa-lô-môn

d)

Ngôn sứ Mi-kha

35.

Sau thời lưu đày (587-538 TCN), ai đã tạo cho bộ Ngũ Kinh hình thức chung cuộc như ta có ngày nay?

a)

Các Tư Tế

b)

Các Tổ Phụ

c)

Những người không bị lưu đày

d)

Các vua thời bấy giờ

36.

Tại sao Thiên Chúa tạo dựng muôn vật muôn loài?

a)

Vì Chúa muốn mọi vật mọi loài phải phụng thờ một mình Người

b)

Vì Thiên Chúa yêu thương mọi loài mọi vật và muốn cho chúng hưởng hạnh phúc đời đời

c)

Vì Thiên Chúa cần có người tôn vinh Người thì Người mới được thêm vinh quang

d)

Vì Thiên Chúa muốn con người tiếp tục chương trình cứu độ của Người

37.

Được Thiên Chúa ban cho sự sống và phẩm giá cao quý như vậy, ta cần phải làm gì?

a)

Ta phải luôn biết cám ơn Thiên Chúa

b)

Làm mọi cách để được sung sướng ở đời này

c)

Cố gắng làm cho cuộc sống của ta và của mọi người ngày càng tươi đẹp, vui vẻ và đầy yêu thương

d)

Cả A và C

38.

Sau khi tạo dựng nên muôn loài muôn vật, Thiên Chúa đã đặt ai quản lý vũ trụ?

a)

Chúa Thánh Thần

b)

Chúa Giêsu

c)

Các Thiên Thần

d)

Con người

39.

Bạn hãy điền vào chỗ trống: "Thiên Chúa đã lấy ........... nắn thành một con người. Ngài thổi sinh khí vào lỗ mũi nó và ......... trở thành một loài có sự sống" (x.St 2,7)

a)

kim loại / muôn loài

b)

bùn đất / con người

c)

đất sét / Thiên Thần

d)

đá quý / loài vật

40.

"Chúng ta chẳng làm được những việc gì to tát, mà chỉ có thể làm những việc nhỏ mọn với một tình yêu vĩ đại thôi". Đây là câu nói của ai?

a)

Mẹ Thánh Teresa thành Cancutta

b)

Thánh Teresa Hài Đồng Giêsu

c)

Thánh Bonaventura

d)

Thánh Vinh sơn Phaolo

41.

Kinh Thánh cho ta thấy những nét lớn nào trong chương trình tình thương của Thiên Chúa đối với nhân loại?

a)

Thiên Chúa là Cha yêu thương đã tạo dựng nên con người và cho sống hạnh phúc với Người

b)

Khi con người phạm tội xa lìa Thiên Chúa, Thiên Chúa đã sai Con Người là Chúa Giêsu Kitô đến cứu chuộc

c)

Chúa Thánh Thần hướng dẫn Hội Thánh tiếp nối sứ mạng của Đức Kitô cho đến ngày cuối cùng

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

42.

Mục đích của Thiên Chúa để ta hướng tới là gì?

a)

Yêu mến và phụng sự Thiên Chúa nhờ đó được hưởng hạnh phúc làm con cái Thiên Chúa

b)

Yêu mến con người như Thiên Chúa đã yêu thương chúng ta

c)

Kính mến Thiên Chúa trên hết mọi sự và tìm mọi phương cách trần thế để được hưởng hạnh phúc Nước Trời

d)

Là giúp ta chuyên chăm học tập Giáo Lý, cầu nguyện và yêu mến Thiên Chúa

43.

Mọi người sinh ra đều mắc tội tổ tông, nói như thế nghĩa là gì?

a)

Mọi người sinh ra đều mang một bản tính bị hư hỏng hoàn toàn

b)

Sau khi sinh ra, sớm hay muộn ai nấy cũng đều sẽ phạm tội

c)

Mọi người đều sinh ra trong tình trạng tội lỗi, bản tính yếu đuối dễ nghiêng chiều về điều xấu

d)

Tổ tông đã gây nên nhiều gương mù gương xấu cho con cháu

44.

Trong Kinh Thánh, ai được gọi là Cha của những kẻ tin?

a)

Vua Sa-lô-môn

b)

Ông Áp-ra-ham

c)

Ông Mô-sê

d)

Vua Đa-vít

45.

Thiên Chúa đã chọn ai trong hai người con của I-xa-ác?

a)

Gia-cóp

b)

Ben-gia-min

c)

Ê-xau

d)

Không chọn ai cả

46.

Ai trong số 12 người con của Gia-cóp bị bán sang Ai Cập mà sau này trở thành tể tướng và giúp anh em mình thoát khỏi nạn đói?

a)

Ben-gia-min

b)

Giu-se

c)

Lê-vi

d)

Giu-đa

47.

Tên "Mô-sê" có nghĩa là gì?

a)

Người được Thiên Chúa chọn

b)

Người được xức dầu

c)

Được cứu khỏi nước

d)

Người được Chúa cứu

48.

Mô-sê đã nêu gương sáng gì cho ta?

a)

Luôn sống thân mật với Thiên Chúa

b)

Là gương mẫu cho những ai muốn hết lòng phục vụ Thiên Chúa và tha nhân

c)

Là tổ phụ của những người tin vào Thiên Chúa

d)

Cả A và B

49.

Tai ương cuối cùng trong 10 tai ương mà Thiên Chúa giáng xuống trên vua Pha-ra-ô và dân Ai Cập?

a)

Tối tăm

b)

Nước biến thành máu

c)

Bệnh dịch

d)

Giết chết các con đầu lòng của người Ai Cập

50.

Việc dân Israel đi qua Biển Đỏ báo trước về bí tích nào?

a)

bí tích Rửa Tội

b)

bí tích Giải Tội

c)

bí tích Thêm Sức

d)

bí tích Thánh Thể

51.

Đối với người Do Thái, ngày lễ nào là lễ quan trọng nhất?

a)

Lễ Lều

b)

Lễ Cầu Mùa

c)

Lễ Vượt Qua

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

52.

Chọn câu trả lời đúng nhất: Samuel là ai?

a)

Là một vị thẩm phán của dân Israel

b)

Là vị thẩm phán cuối cùng và là ngôn sứ đầu tiên của dân Israel

c)

Là một vị vua Israel

d)

Là một trong các tổ phụ của dân Israel

53.

Địa danh Qumran (Cum-ran) nhắc ta nhớ tới điều gì?

a)

Nơi Chúa Giêsu bị cám dỗ 40 đêm ngày

b)

Là nơi người ta khám phá ra những bình sành trong đó lưu giữ các thủ bản Kinh Thánh Cựu Ước có từ thế kỷ I Sau Công Nguyên (Thủ Bản Biển Chết)

c)

Là nơi mà Đa-vít giết chết tướng Gô-li-át của người Phi-li-tinh

d)

Là biến cố dân Israel chiến thắng người Ca-na-an trước khi vào đất hứa

54.

Tại sao nói lễ Vượt Qua báo trước việc Đức Giêsu chết và sống lại để cứu ta thoát khỏi ách nô lệ tội lỗi?

a)

Vì Đức Giêsu chết và sống lại trong dịp lễ Vượt Qua

b)

Đức Giêsu đổ máu trên thập giá để khi sống lại cho ta được cùng sống với Người

c)

Cả A và B

d)

Tất cả sai

55.

Ba ngày kính nhớ việc Chúa Giêsu chết và sống lại được gọi là gì?

a)

Ba ngày đáng nhớ nhất của đạo Công Giáo

b)

Được gọi là Tam Nhật Vượt Qua

c)

Tam Nhật kính Lòng Thương Xót Chúa

d)

Ba ngày kính nhớ việc Chúa xuống ngục tổ tông cứu độ nhân loại

56.

Trong giao ước Si-nai, Thiên Chúa hứa điều gì?

a)

Người hứa mãi mãi che chở dân riêng Người đã chọn

b)

Ngườ hứa sẽ ban một dòng dõi đông đúc

c)

Người hứa sẽ cho dân được sống ấm no hạnh phúc

d)

Người hứa sẽ giúp dân đánh thắng quân thù

57.

Khi kí kết giao ước với dân Israel, Thiên Chúa đã đòi họ điều kiện gì?

a)

Người đòi họ phải dâng cho Người một cặp bồ câu non, hay đổi chim gáy

b)

Người đòi họ mỗi năm vào đền thờ dâng tiếng lễ tế ít là một lần

c)

Người đòi họ tuân giữ những điều khoản của giao ước, tức là trung thành thờ phượng một mình Thiên Chúa và sống theo luật Ngài truyền

d)

Người đòi họ phải siêng năng dâng cúng lễ vật, làm việc bác ái yêu thương

58.

Máu chiên bò trong giao ước cũ là hình bóng chỉ điều gì?

a)

Hình bóng chỉ máu Chúa Kitô của Giao Ước Mới

b)

Hình bóng của Mô-sê cứu dân Israel

c)

Hình bóng con chiên đem sát tế dâng lên Thiên Chúa Cha

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

59.

Dựa vào đâu mà dân Israel nhận biết được lệnh cắm trại?

a)

Dựa vào Lời Chúa phán

b)

Dựa vào cột mây che trên nhà tạm

c)

Dựa vào lời của ông Mô-sê

d)

Dựa trên hình ảnh lửa cháy trong bụi gai

60.

Israel thuộc châu nào?

a)

Châu Âu

b)

Châu Phi

c)

Châu Á

d)

Châu Đại Dương