Font size
WorksheetsBổ sung p1
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Cơ thể suy nhược, đột nhiên tỉnh táo, muốn ăn uống, gò má đỏ là do
Chính khí muốn thoát
Giả thần
Hồi quang phản chiếu
Cả 3
Người béo, ăn ít, thở gấp do
Phế hư
Tỳ hư
Thận hư
Tỳ hư đàm thấp
Rêu lưỡi mỏng trắng hoặc ít rêu là do hàn hoặc nhiệt
Đúng
Sai
Khi có bệnh, chất lưỡi thay đổi thể hiện (Đ/S)
Vị trí nông sâu của bệnh
Tính chất của bệnh
Hư thực của tạng phủ
Thịnh suy của khí huyết
Sự tiêu trưởng của chính khí và tà khí
Chất lưỡi đỏ giáng do
Lý thực nhiệt
Hư nhiệt (âm hư hoả vượng)
Nhiệt thịnh, tà nhiệt đã vào dinh huyết
Nhiệt thịnh, tà nhiệt vào đến phần khí
Chất lưỡi đỏ giáng ở BN mạn tính
Lý thực nhiệt
Hư nhiệt (âm hư hoả vượng)
Nhiệt thịnh, tà nhiệt đã vào dinh, huyết
Âm hư hoả vượng (hư nhiệt)
Lưỡi xanh tím có thể do
Hàn
Nhiệt
Ứ huyết
Cả 3
Lưỡi phù nề do (Đ/S)
Thực chứng
Nhiệt chứng
Hư
Hư hàn
Hàn thấp
Lưỡi hơi nề do (Đ/S)
Thực chứng
Nhiệt chứng
Hư
Hư hàn
Hàn thấp
Chất lưỡi màu trắng nhạt sưng to do
Thấp nhiệt bên trong
Nhiệt độc mạnh
Thận Tỳ dương hư
Tỳ Vị hư hàn
Chất lưỡi hồng đỏ sưng to do (Đ/S)
Thử nhiệt
Nhiệt độc mạnh
Thận Tỳ dương hư
Tỳ Vị hư hàn
Thấp nhiệt bên trong
Âm hư nhiệt thịnh
Chất lưỡi hồng giáng mỏng nhỏ
Chất lưỡi hồng đỏ sưng to
Phì đại ở đầu lưỡi
Lưỡi phù nề
Tâm hoả thịnh thì
Lưỡi phì đại
Lưỡi phù nề
Lưỡi sưng to
Lưỡi hơi nề, 2 bên có dấu răng
Thực chứng, nhiệt chứng thì
Lưỡi phì đại
Lưỡi phù nề
Lưỡi sưng to
Lưỡi hơi nề, 2 bên có dấu răng
Hư, hư hàn hay do đàm thấp kết lại tràn lên
Lưỡi phì đại
Lưỡi phù nề
Lưỡi sưng to
Lưỡi hơi nề, 2 bên có dấu răng
Thận Tỳ dương hư thì
Lưỡi phì đại
Lưỡi phù nề
Lưỡi sưng to
Lưỡi hơi nề, 2 bên có dấu răng
Thấp nhiệt bên trong hay nhiệt độc mạnh
Lưỡi phì đại
Lưỡi phù nề
Lưỡi sưng to
Lưỡi hơi nề, 2 bên có dấu răng
Lưỡi phù nề có thể do hư, thực, hàn, nhiệt hay là đàm ẩm
Đúng
Sai
Lưỡi sưng to có thể do dương hư, thấp nhiệt hay nhiệt độc mạnh
Đúng
Sai
Chất lưỡi mỏng nhỏ do âm hư, huyết hư
Đúng
Sai
Tâm hoả thịnh, Can Đởm hoả thịnh hay Trường vị nhiệt thịnh đều gây phì đại lưỡi
Đúng
Sai
Bệnh cũ thì lưỡi
Cứng
Rung
Mềm yếu
Rụt ngắn
Âm hư cực độ thì lưỡi
Đỏ giáng mà liệt
Đỏ giáng mà mềm yếu
Đỏ giáng mà thè ra ngoài
Đỏ giáng rụt ngắn
Nhiệt tà làm tổn thương phần âm
Bệnh mới mắc, lưỡi khô hồng mà liệt
Bệnh mới mắc, lưỡi khô hồng mà mềm yếu
Bệnh cũ, lưỡi đỏ giáng mà liệt
Bệnh cũ, lưỡi đỏ giáng mà mềm yếu
Nhiệt nhập tâm bào thì lưỡi
Rung
Cứng
Mềm yếu
Rụt ngắn
Sốt cao, tổn thương tân dịch thì lưỡi
Rung
Cứng
Mềm yếu
Rụt ngắn
Trúng phong thì lưỡi (Đ/S)
Thè ra ngoài
Cứng
Mềm yếu
Rụt ngắn
Lệch
Lưỡi rung do Tâm Tỳ, khí huyết hư
Đúng
Sai
Hàn ngưng trệ ở cân mạch thì
Lưỡi mềm, thấp nhuận
Lưỡi mềm, phù to
Lưỡi rụt, thấp nhuận
Lưỡi rụt, phù to
Đàm thấp thì
Lưỡi mềm, thấp nhuận
Lưỡi mềm, phù to
Lưỡi rụt, thấp nhuận
Lưỡi rụt, phù to
Tâm Tỳ có nhiệt thì
Lưỡi mềm
Lưỡi thè ra ngoài
Lưỡi cứng
Lưỡi rụt vào trong
Phong nhiệt thì rêu lưỡi
Trắng mỏng
Trắng mỏng đầu lưỡi
Trắng trơn
Trắng dính
Thấp hay đàm ẩm thì rêu lưỡi
Trắng mỏng
Trắng mỏng đầu lưỡi
Trắng trơn
Trắng dính
Đàm trọc, thấp tà thì rêu lưỡi
Trắng mỏng
Trắng mỏng đầu lưỡi
Trắng trơn
Trắng dính
Tà nhiệt bên trong mạnh, tổn thương tân dịch
Rêu trắng
Rêu trắng mỏng đầu lưỡi
Rêu trắng khô nứt nẻ hoặc như phấn dày
Rêu lưỡi vàng
Thấp nhiệt hoặc đàm nhiệt thì rêu lưỡi
Vàng ít
Vàng nhiều, khô
Vàng dính
Vàng ít
Rêu lưỡi xám đen do
Nhiệt mạnh làm tổn thương tân dịch
Dương hư hàn thịnh
Thuỷ ấm ứ lại bên trong
Cả 3
Bệnh còn ở biểu
A. Rêu mỏng
B. Rêu dày
C. Tích trệ
B và C
Khi có tích trệ ở trong
Rêu lưỡi mỏng
Rêu lưỡi dày
Rêu lưỡi từ dày qua mỏng
Rêu lưỡi từ mỏng qua dày
Rêu lưỡi từ mỏng sang dày là bệnh nhẹ hơn
Đúng
Sai
Thuỷ thấp ứ lại bên trong
Rêu lưỡi nhuận
Rêu lưỡi khô
Rêu lưỡi ướt trơn
Rêu lưỡi dính, hôi
Trường vị có nhiệt hoặc thực tích
Rêu lưỡi nhuận
Rêu lưỡi khô
Rêu lưỡi ướt trơn
Rêu lưỡi dính, hôi
Chọn đúng sai
Bát cương là 8 hội chứng bệnh lớn
Bát cương là 8 nguyên tắc dùng thuốc
Bát pháp là 8 nguyên tắc dùng thuốc
Người gầy, móng tay chân đỏ tươi là âm hư
Bát cương là 8 cương lĩnh để chẩn đoán
Chọn đúng sai
Trong thương hàn, mạch phù hoãn
Mạch bình thường là mạch đập ở cả 3 bộ
Không phù không trầm, hoà hoãn có lực, đi lại điều hoà
Bán biểu bán lý thuộc trúng phong
Thiết chẩn gồm
Phúc chẩn
Mạch chẩn
Xúc chẩn
Cả 3
Nấc yếu đứt quãng do hư hàn
Đúng
Sai
Cảm mạo phong hàn mạch phù hoãn dùng
Quế chi thang
Bạch hổ thang
Nhị trần thang
Ma hoàng thang
Sốt cao, mê sảng, rêu lưỡi vàng, khát nước
Biểu hư
Lý hư
Biểu nhiệt
Lý nhiệt
Nói nhỏ là thực chứng
Đúng
Sai
Hoà pháp không dùng chữa bệnh
Biểu
Lý
Bán biểu bán lý
Cổ trướng
Thiếu điều hoà khí huyết
Biểu hiện thực chứng
Ngủ mê nói sảng
Tiếng nói nhỏ
Sắc mặt trắng nhợt
Nói sảng
Bụng đầy tức, ấn đau, táo bón do
Lý thực
Lý nhiệt
Biểu thực
Biểu nhiệt
Chứng quáng gà do can huyết hư
Đúng
Sai
Khi không có cơn hen vẫn cần bổ thận đề phòng tái phát
Đúng
Sai
Tiêu bản kiêm trị là cùng chữa tiêu, bản khi mà cả tiêu và bản đều không khẩn cấp
Đúng
Sai
Nấc liên tục, tiếng nói to, có sức do
Nhiệt
Hàn
Biểu
Lý
Bán biểu bán lý là bệnh
Vừa ở biểu, vừa ở lý
Không ở biểu, không ở lý
Ngũ canh tả do Tỳ hư
Đúng
Sai
Chống chỉ định dùng hãn pháp: Cảm mạo phong hàn
Đúng
Sai
Dựa vào cử động của BN để chẩn đoán âm hay dương
Đúng
Sai
Chỉ định thuốc nhuận: Cảm mạo
Đúng
Sai
