WorksheetsÔN TẬP
Total questions: 61
Worksheet time: 50mins
Thuật ngữ vận tải đa phương thức hay còn gọi là
Intermodal Freight Transportation
Multimodal Transport
Combined transport
Tất cả đều đúng
Intermodal Freight Transportation/Multimodal Transport
Theo định nghĩa của LHQ (United Nation 1980), vận tải đa phương thức là việc chuyên chở hàng hóa bằng ít nhất hai phương tiện vận tải, trên cơ sở một hợp đồng vận tải từ một nơi nằm tại một nước tại đó người kinh doanh vận tải đa phương thức nhận trách nhiệm về hàng hóa cho tới khi giao hàng cho người nhận tại một điểm ở nước khác.
Đúng
Sai
Người kinh doanh vận tải đa phương thức viết tắt là :
MTO- Multimodal Transport Operator
MTO- Many Transport Operators
MTO - Multimodal Transportation Operator
Tất cả đều đúng
Đặc điểm Vận tải đa phương thức là :
Ít nhất hai phương thức Vận tải khác nhau
Dựa trên một chứng từ Vãn tải đa phương thức
Nơi nhận hàng để chở, nơi giao hàng ở những nước khác nhau
Tất cả đều đúng
Non-Vessel Operating Multimodal Transport Operators là :
VOCC
MTO không có tàu
Carrier
Tất cả đều đúng
Đây là nhóm dịch vụ ?
CFS/FCL
CFS/Door
FCL/CFS
FCL/FCL
Vessel Operating Multimodal Transport Operators là
MTO có tàu
MTO không có tàu
Freight Forwarder
a và b
Ai là đối tượng của các quy định của FMC
Người vận chuyển đường biển và các trung gian vận chuyển đường biển (Ocean Transport Intermediaries - OTIs)
NVOCC (Non _ Vessel – Operating Common Carriers)
Freight forwarder
Tất cả đều đúng
Container hóa là gì ?
MTO- Many Transport Operators
Là việc chuyên chở, xếp, dỡ và bảo quản hàng hóa trong suốt quá trình vận tải bằng một dụng cụ vận tải đặc biệt, đó là container, có kích thước tiêu chuẩn, dung được nhiều lần và sức chở lớn.
MTO - Multimodal Transportation Operator
Tất cả đều đúng
Hình thức FCL/FCL là
Full container load to Full container load
MTO - Multimodal Transportation Operator
Tất cả đều đúng
Hình thức FCL/LCL
Full container load to Less container load
Full container load to Full container load
MTO - Multimodal Transportation Operator
Tất cả đều đúng
CY - Container Yard là :
Tất cả đều đúng
nơi container đường biển sẽ được dỡ từ tàu chở hàng xuống
container chờ xuất chờ load lên tàu
nơi lưu container rỗng
Đây là nhóm dịch vụ gì ?
CY/Door
Cy/Cy
CFS/CY
b & c
a&b
CFS ( Container Freight Station ) là
là một nhà kho chuyên dụng có thể nhận tất cả các lô hàng LCL để gom lại đóng chung 1 container XK
là nơi tập kết hàng hóa
nơi container đường biển sẽ được dỡ từ tàu chở hàng xuống
Tất cả đều đúng
Hình thức LCL/LCL là
Less container load to Less container load
CFS/CFS
MTO - Multimodal Transportation Operator
a & b
INCOTERMS là
là từ viết tắt từ thuật ngữ “ International Commercial Terms “ - Những Điều Kiện Thương Mại Quốc Tế
là một bộ quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới do phòng thương mại quốc tế ( ICC ) ban hành để giải thích các điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên ( bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mai quốc tế.
a và b
Tất cả đều sai
Trong INCOTERMS 2020, những điều kiện nào được áp dụng cho tất cả các loại hình vận tải (ANY MODE OR MODES OF TRANSPORT)
FCA | Free Carrier, CPT | Carriage Paid To
CIP | Carriage and Insurance Paid To, DAP | Delivered at Place
DPU | Delivered at Place Unloaded, DDP | Delivered Duty Paid
Trong INCOTERMS 2020, điều kiện nào KHÔNG được áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa) SEA AND INLAND WATERWAY TRANSPORT
FAS | Free Alongside Ship, CIF | Cost Insurance and Freight
FOB | Free On Board
CFR | Cost and Freight
CIP | Carriage and Insurance Paid To, DAP | Delivered at Place
TEU
MTO - Multimodal Transportation Operator
là viết tắt của twenty-foot equivalent units trong tiếng Anh, tức "đơn vị tương đương 20 foot"
là đơn vị đo của hàng hóa được côngtenơ hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích).
a và b
(ICD) là
Inland Container Deport ( viết tắt )
Nơi làm thủ tục hải quan (các container khi nhập cảng được chuyển ngay tới cảng nội địa để làm thủ tục)
Nơi chuyển tiếp các container sang các phương tiện khác, nơi để gom hàng lẻ vào container.
Nơi để hoàn chỉnh thủ tục chờ xuất cảng
Tất cả đều đúng
EDI
là Electronic Data Interchange : là phương tiện phục vụ cho việc xử lý, lưu trữ dữ liệu và liên lạc
Là nhà ga (toà nhà) nằm trong cảng hàng không nơi hành khách chuyển qua lại giữa phương tiện vận tải bộ và hệ thống lên xuống máy bay
Tất cả đều đúng
Những yếu tố quyết định trong lựa chọn Nhà vận tải ?
Chi phí vận tải
Thời gian vận tải
An ninh/An toàn
Độ tin cậy
Chi phí vận tải, Thời gian vận tải, Độ tin cậy
Chứng từ vận tải đa phương thức
Theo Công ước của LHQ, chứng từ vận tải đa phương thức là một chứng từ làm bằng chứng cho một hợp đồng vận tải đa phương thức, cho việc nhận hàng để chở của người kinh doanh vận tải đa phương thức và cam kết của anh ta giao hàng theo đúng những điều khoản của hợp đồng.
Theo Quy tắc của UNCTAD/ICC, chứng từ vận tải đa phương thức là chứng từ chứng minh cho một hợp đồng vận tải đa phương thức và có thể được thay thế bởi một thư truyền dữ liệu điện tử, như luật pháp áp dụng cho phép và có hình thức có thể lưu thông hoặc không thể lưu thông, có ghi rõ tên người nhận.
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng
Bill of lading là
là giấy biên nhận hàng hóa
là một bằng chứng về hợp đồng vận chuyển.
Vận đơn B / L là chứng từ do đại lý của một người vận chuyển cho người gửi hàng, có chữ ký của thuyền trưởng, đại lý hoặc chủ sở hữu của tàu, cung cấp bằng chứng bằng văn bản liên quan đến việc nhận hàng (hàng hóa), các điều kiện vận chuyển được thực hiện (hợp đồng vận chuyển), và cam kết giao hàng theo quy định cảng đến cho người giữ vận đơn hợp pháp
Tất cả đều sai
Các loại vận đơn của vận tải đa phương thức :
Vận đơn FIATA (FIATA Negotiable Multimodal transport Bill Lading - FB/L
Multimodal Transport Document - MULTIDOC
Bill of Lading for Combined transport Shipment or port to port Shipment
Tất cả đều đúng
Master Bill of lading là vận đơn do ai phát hành ?
là do carrier ( hãng tàu ) phát hành
là do công ty logistics phát hành
là do công ty logistics phát hành và carrier phát hành
Tất cà đều sai
House Bill of lading là
là do forwarder phát hành
là do hãng tàu phát hành
Tất cà đều sai
on-board bill of lading gọi là gì ?
biểu thị rằng hàng hóa đã được chất lên một tàu vận chuyển.
biểu thị rằng hàng hóa đó đã được nhận, nhưng không được đảm bảo là đã được tải lên tàu vận chuyển
hay còn được gọi là clean on board
tất cả đều sai
Clean bill of lading
biểu thị rằng hàng hóa đã được chất lên một tàu vận chuyển.
Nó chỉ ra rằng hàng hóa nhận được trong tàu đang ở trong tình trạng tốt và không có bất kỳ khuyết tật nào.
hay còn được gọi là Through Bill of Lading
tất cả đều sai
Cước Prepaid có nghĩa là :
là cước mà shipper phải trả tại cảng xếp (load) hàng, đồng nghĩa với việc hàng muốn lên tàu thì shipper phải trả cước trước (hãng tàu không chấp nhận công nợ). Loại cước này thường được sử dụng trong các hợp đồng CIF,forwarder thường gọi là hàng freehand.
là loại cước mà người mua sẽ trả cước tàu và cước tàu được trả ở cảng đến. Thường thì cước này xuất hiện nhiều trong hợp đồng EXW, FOB, và làm hàng chỉ định. Người thu cước tàu là đại lý của forwarder tại cảng dỡ hàng (cảng đến).
Cước Collect có nghĩa là :
là loại cước mà người mua sẽ trả cước tàu và cước tàu được trả ở cảng đến. Thường thì cước này xuất hiện nhiều trong hợp đồng EXW, FOB, và làm hàng chỉ định. Người thu cước tàu là đại lý của forwarder tại cảng dỡ hàng (cảng đến).
là cước mà shipper phải trả tại cảng load hàng, đồng nghĩa với việc hàng muốn lên tàu thì shipper phải trả cước trước (hãng tàu không chấp nhận công nợ). Loại cước này thường được sử dụng trong các hợp đồng CIF,forwarder thường gọi là hàng freehand.
Container này gọi là :
Container hở mái
Open-top container
Container mặt bằng
Platform container
ETD
viết tắt là Estimated time of departure (ETD)
là thời gian tàu dự kiến khỏi hành
biểu thị rằng hàng hóa đã được chất lên một tàu vận chuyển
là thời gian tàu dự kiến tới cảng đến
ETA
viết tắt là Estimated time of arrival
thời gian tàu dự kiến tới cảng đến
viết tắt là Estimated time of departure
thời gian tàu dự kiến khỏi hành
Port of loading trên vận đơn ( Bill of lading ) có nghĩa là
Là cảng nơi hãng tàu nhận hàng để xuất
Là thuật ngữ chỉ địa điểm đến của tàu biển để trả hàng
hay còn được gọi là Through Bill of Lading
tất cả đều sai
Place of receipt trên vận đơn ( Bill of lading )có nghĩa là :
Là nơi hãng tàu nhận hàng để xuất
Là thuật ngữ chỉ địa điểm đến của tàu biển để trả hàng
Là cảng nơi hãng tàu nhận hàng để xuất
tất cả đều sai
trọng lượng của vỏ container ký hiệu trên container là
TARE
NET
CVLU
CU.CAP
thể tích bên trong container ( nghĩa là hàng hóa đóng được trong container là bao nhiêu CBM ? ( về mặt lý thuyết )
TARE
NET
CU.CAP
MAX.GR
Port of discharge trên vận đơn ( Bill of lading )có nghĩa là :
Là cảng nơi hãng tàu nhận hàng để xuất
Là thuật ngữ chỉ cảng đến của tàu biển để dỡ hàng
Là nơi đến/đích đến sau cùng( nhà kho, một công ty ) của một hành trình bằng đường biển
Booking confirmation là chứng từ thể hiện
việc đặt chỗ với hãng tàu nhằm giữ một vị trí cho hàng hóa đối với tàu vận chuyển đó
rằng hàng hóa nhận được trong tàu đang ở trong tình trạng tốt và không có bất kỳ khuyết tật nào.
tất cả đều sai
(Deliery Order - D/O) trong vận tải biển
là chứng từ giao hàng do hãng tàu hoặc đại lý cấp phát cho người thuê chuyên chở
hoặc người nhận hàng để đến cảng nhận hàng.
là căn cứ cho người phụ trách kho bãi giao hàng cho người nhận
hay còn được gọi là Lệnh Giao Hàng
Tất cả đều sai
Là chứng từ do hãng hàng không hoặc đại lý gửi cho người nhận hàng khi máy bay đến sân bay đến cảng đích, nhằm giúp người nhận hàng chuẩn bị nhận hàng, lấy vận đơn và lệnh giao hàng.
(a)
Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá gọi tắt là "..." định nghĩa thì container là một dụng cụ vận tải:
a. Có tính bền chắc, đáp ứng được yêu cầu sử dụng nhiều lần
b. Có cấu tạo riêng biệt thuận lợi cho chuyên chở hàng bằng một hoặc nhiều phương
thức vận tải mà không phải dỡ hàng ra và đóng gói lại ở dọc đường
c. Được thiết kế thuận tiện, dễ dàng cho việc đóng hàng và rút hàng ra khỏi container, có thể tích chứa hàng bên trong 1m3 hoặc hơn.
(a)
Đây được gọi là gửi hàng ...
(a)
Quy trình giao nhận hàng hóa bằng container đường biển đối với hàng xuất khẩu hay nhập khẩu ?
( 2 từ - không viết hoa – tiếng việt có dấu )
(a)
Gửi hàng bằng container (FCL), thì trách nhiệm về giao nhận, xếp dỡ, chi phí thuộc về ai ?
( 1- 3 từ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt, không viết hoa )
(a)
Khi gửi hàng xuất bằng container ( FCL) đường biển, trách nhiệm về giao nhận, xếp dỡ, chi phí sau thuộc về ai ?
tiếng Anh - 1 từ hoặc tiếng Việt - 3 từ
(a)
Khi gửi hàng xuất đường biển bằng container (FCL), thì trách nhiệm về giao nhận, xếp dỡ, chi phí thuộc về ai ?
(1 từ - tiếng Anh hoặc tiếng Việt – 3 từ, viết thường )
(a)
Đây gọi là gì trong cấu trúc của container ?
(a)
Phân loại theo công dụng thì đây được gọi là lại container gì ?
Dry container
General container
Container chở hàng bách hóa
General purpose container
Phân loại theo công dụng đây là loại container gì ?
( viết bằng tiếng Anh - 2 từ, tiếng Việt 4 từ )
(a)
Therminal Container:
Vách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt
Sàn làm bằng nhôm dạng cấu trúc chữ T (T-shaped) cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảng trống không có hàng trên sàn.
Chuyên chở các loại hàng đặc biệt đòi hỏi khống chế nhiệt độ bên trong Container ở mức nhất định
Gọi là container bảo ôn
Có thể chở hàng khô
Đây là loại container được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép…
Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời. ( Tiếng Anh/Tiếng Việt - 2 hoặc 3 từ )
(a)
Đây là kiểu tuyến nào trong thương mại container hóa ?
Tuyến Bắc - Nam (North - South loop)
Tuyến nội vùng (Regional / Intra-continent)
Tuyến Đông Tây (West-East pendulum)
Giai đoạn Quotation/ Tender trong bảng này còn gọi là
Báo giá khách hàng
Tiếp cận khách hàng
Gửi booking cho khách hàng
Hàng đang vận chuyển trên tàu
...là phụ phí tắc nghẽn cảng, phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn). ( đáp án 3 chữ cái, hoặc 3 từ tiếng anh)
(a)
...là phụ phí mùa cao điểm, phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.( 3 từ / hoặc 3 chữ cái bằng tiếng Anh viết thường)
(a)
...Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu….( 3 từ hoặc 3 chữ cái bằng tiếng Anh )
(a)
Lô hàng có 5 thùng hàng : 3 thùng kthước 40x70x58 (cm), 2 thùng kthước 50x70x60 (cm). G.W : 200 kgs. Hỏi hãng hàng không sẽ tính cước theo số kgs bao nhiêu ? đó là Chargeable Weight hay Gross weight ?
151 kgs Chargeable Weight
200 kgs Chargeable Weight
151 kgs Gross weight
...là phụ phí qua kênh đào Suez, phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez. ( đáp án là 3 chữ cái / 3 từ : viết thường bằng tiếng Anh)
(a)
Nhận xét về môn học này :
1) Áp dụng được nhiều sau khi đi làm hay không : Có, khá, trung bình, không ?
2) Những đề xuất/ góp ý cho bài học hoặc giảng viên ?
