wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HB_IELTS_Reading7.0

Total questions: 32

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1-4.

Hà Nội là thủ đô, thành phố trực thuộc trung ương và là một trong hai đô thị loại đặc biệt của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là thành phố lớn thứ hai, có vị trí là trung tâm chính trị, văn hóa, giáo dục, một trong hai trung tâm kinh tế quan trọng tại Việt Nam. Hà Nội nằm về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, với địa hình bao gồm vùng đồng bằng trung tâm và vùng đồi núi ở phía bắc và phía tây thành phố. Với diện tích 3.359,82 km², và dân số 8,4 triệu người, Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương có diện tích lớn nhất Việt Nam, đồng thời cũng là thành phố đông dân thứ hai và có mật độ dân số cao thứ hai trong 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh của Việt Nam, nhưng phân bố dân số không đồng đều. Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã.

Hà Nội đã sớm trở thành một trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa ngay từ những buổi đầu của lịch sử Việt Nam. Với vai trò thủ đô, Hà Nội là nơi tập trung nhiều địa điểm văn hóa giải trí, công trình thể thao quan trọng của đất nước, đồng thời cũng là địa điểm được lựa chọn để tổ chức nhiều sự kiện chính trị và thể thao quốc tế. Đây là nơi tập trung nhiều làng nghề truyền thống, đồng thời cũng là một trong ba vùng tập trung nhiều hội lễ của miền Bắc Việt Nam. Thành phố có chỉ số phát triển con người ở mức cao, dẫn đầu trong số các đơn vị hành chính của Việt Nam. Nền ẩm thực Hà Nội với nhiều nét riêng biệt cũng là một trong những yếu tố thu hút khách du lịch tới thành phố. Năm 2019, Hà Nội là đơn vị hành chính Việt Nam xếp thứ 2 về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 8 về GRDP bình quân đầu người và đứng thứ 41 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Thành phố được UNESCO trao tặng danh hiệu "Thành phố vì hòa bình" vào ngày 16 tháng 7 năm 1999. Khu Hoàng thành Thăng Long cũng được tổ chức UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.

1.

Ngoài thành phố Hà Nội, đô thị loại đặc biệt còn lại của nước ta hiện nay là:

a)

Thành phố Hồ Chí Minh.

b)

Thành phố Đà Nẵng.

c)

Thành phố Hải Phòng.

d)

Thành phố Cần Thơ

2.

Tại kỳ họp thứ 12, HĐND thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2021 - 2026 đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về việc tán thành chủ trương thành lập quận nào?

a)

Quận Đông Anh.

b)

Quận Gia Lâm.

c)

Quận Thanh Trì.

d)

Quận Thường Tín.

3.

Đâu KHÔNG là 1 trong 4 quận nội thành của Hà Nội?

a)

Tây Hồ.

b)

Ba Đình.

c)

Hai Bà Trưng.

d)

Đống Đa.

4.

Tính đến năm 2023, Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 13 quận, 16 huyện, 1 thị xã với 579 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 360 xã, 199 phường và 20 thị trấn. Đây là thành phố trực thuộc trung ương duy nhất của Việt Nam có thị xã. Đó là thị xã nào?

a)

Sơn Tây.

b)

Tây Sơn.

c)

Sơn Đông.

d)

Ninh Hoà

5.

Sắp xếp theo thứ tự các đời Hiệu trưởng của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội:

a)

GS. TSKH. Lê Văn Thiêm

b)

GS. VS. Phạm Huy Thông

c)

GS. TSKH. Nguyễn Cảnh Toàn

d)

GS. Dương Trọng Bái

e)

GS. TS. Vũ Tuấn

1)
2)
3)
4)
5)
6-8.

Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII đã thống nhất cao cho rằng, bối cảnh tình hình mới và yêu cầu, nhiệm vụ mới đòi hỏi phải ban hành Nghị quyết mới về tiếp tục xây dựng đội ngũ trí thức nước nhà.

Ảnh: Các đại biểu dự Hội nghị. 

Trong đó, yêu cầu bồi đắp nguyên khí quốc gia vững mạnh hơn nữa, đáp ứng yêu cầu chủ động, tích cực tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và chấn hưng văn hoá, xây dựng con người Việt Nam thời đại mới.

Trung ương đặc biệt nhấn mạnh, cần phải đổi mới mạnh mẽ hơn nữa cả về tư duy và hành động theo hướng: Xác định trí thức Việt Nam là nguồn lực lao động chất lượng cao, là lực lượng lao động sáng tạo, có vinh dự và bổn phận tiên phong, trực tiếp tham gia sự nghiệp đổi mới, cống hiến xây dựng, phát triển đất nước; nâng cao dân trí, nhân lực; bồi dưỡng, đào tạo nhân tài trên các lĩnh vực, góp phần quan trọng nâng tầm trí tuệ và sức mạnh dân tộc, thúc đẩy đất nước phát triển nhanh, bền vững; là lực lượng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng; phát huy truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, có cơ cấu hợp lý, có lộ trình và bước đi phù hợp, gắn với phát huy vai trò, trách nhiệm và năng lực của trí thức trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị, các hội nghề nghiệp của trí thức và toàn xã hội. Tôn trọng, phát huy tự do tư tưởng, học thuật, thực hành dân chủ trong hoạt động nghiên cứu sáng tạo; trọng dụng nhân tài, trí thức tinh hoa, nhà khoa học đầu ngành chính là tạo môi trường, điều kiện thuận lợi và động lực căn bản để xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức và phát huy vai trò, vị trí và sự cống hiến của trí thức, thực sự xứng tầm là nguyên khí quốc gia…

Trên cơ sở thống nhất cao về nhận thức, cần tập trung ưu tiên xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển đồng bộ, toàn diện khoa học - công nghệ, văn hoá, văn học, nghệ thuật gắn với phát huy vai trò của đội ngũ trí thức. Khẩn trương xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện thật tốt các chính sách, biện pháp phù hợp nhằm đổi mới, nâng cao hơn nữa chất lượng công tác lãnh đạo, phát triển đội ngũ trí thức; tạo chuyển biến căn bản trong đào tạo, bồi dưỡng trí thức; phát triển, thu hút, đãi ngộ và tôn vinh đội ngũ trí thức; tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để trí thức khởi nghiệp và lao động sáng tạo, phát huy tài năng, trí tuệ của tập thể và cá nhân các nhà khoa học; đẩy mạnh việc huy động và đa dạng hoá các nguồn lực đầu tư cho xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức; đề cao trách nhiệm, tăng cường tính chủ động, tích cực của bản thân đội ngũ trí thức, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các hội nghề nghiệp trong đội ngũ trí thức.../.

6.

Chủ đề chính của bài văn này về:

a)

Bồi đắp nguyên khí quốc gia vững mạnh hơn nữa.

b)

Xây dựng đội ngũ trí thức nước nhà.

c)

Đảng và đội ngũ trí thức của nước nhà.

d)

Sự quan trọng của đội ngũ trí thức nước nhà.

7.

Đối với yêu cầu bồi đắp nguyên khí quốc gia vững mạnh hơn nữa, Trung ương xác định đội ngũ trí thức:

a)

là nguồn lực lao động chất lượng, là lực lượng lao động sáng tạo, có vinh dự và bổn phận tiên phong, trực tiếp tham gia sự nghiệp đổi mới, cống hiến xây dựng, phát triển đất nước.

b)

nâng cao dân trí, nhân lực; bồi dưỡng, đào tạo nhân tài trên các lĩnh vực, góp phần quan trọng nâng tầm trí tuệ và sức mạnh dân tộc, thúc đẩy đất nước phát triển nhanh, bền vững.

c)

là lực lượng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng.

d)

phát huy truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

8.

CHỌN PHƯƠNG ÁN SAI:

Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, có cơ cấu hợp lý, có lộ trình và bước đi phù hợp, gắn với phát huy vai trò, trách nhiệm và năng lực của trí thức trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là trách nhiệm của:

a)

Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị.

b)

các hội nghề nghiệp của trí thức.

c)

toàn xã hội.

d)

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội với Triết lý giáo dục Đào tạo ​ (a)   ​ (b)   , ​ (c)   , ​ (d)   vì sự phát triển cộng đồng hướng tới mục tiêu đào tạo ra những nhà giáo có lòng nhân ái, tình yêu thương con người, có ý thức bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc; có tư duy độc lập, có khả năng cập nhật, sáng tạo cái mới có ích, có năng lực phản biện khoa học; xác định việc học đi đôi với hành, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội, và đất nước; hành động tích cực vì sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc và nhân loại.

Choose from the below words
nhà giáo xuất sắc
tinh thần nhân văn
tư duy hiện đại
hành động tích cực
10-13.

Xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục

Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, giáo dục và đào tạo là một trong những lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số.

Thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ đạo cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số. 

Thời gian qua, ngành Giáo dục và Đào tạo luôn chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ, ghi nhận hiệu quả tích cực. Việc này đã dần thay đổi phương pháp giảng dạy từ truyền thống sang tích cực, giúp người dạy và người học phát huy khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả. Không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục, mà còn tiết kiệm thời gian, nhà giáo có thêm thời gian cho chuyên môn, sát sao học sinh hơn.

Kết quả ứng dụng CNTT và chuyển đổi số của Bộ GD&ĐT nói riêng, ngành GD-ĐT nói chung đã đạt một số kết quả quan trọng:

Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Bộ GD&ĐT đã xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thông tin chi tiết của tất cả trường học từ mầm non đến phổ thông bao gồm các cấu phần cơ sở dữ liệu thành phần (gồm trường, lớp, học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính...) và tổng hợp thông tin dữ liệu từ 63 sở GD&ĐT, 710 phòng GD&ĐT.

Qua đó đã số hóa, gắn mã định danh của gần 24 triệu hồ sơ học sinh (số hóa thông tin về lý lịch, quá trình học tập, rèn luyện, sức khỏe…), hơn 1,5 triệu hồ sơ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý (hồ sơ, trình độ chuyên môn, đánh giá theo chuẩn) từ 53 nghìn trường học và thông tin về cơ sở vật chất, nhà vệ sinh trường học.

Thực hiện Đề án số 06 về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư phục vụ chuyển đổi số quốc gia của Chính phủ, Bộ GD&ĐT đã kết nối thành công Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (do Bộ Công an quản lý). Qua đó, đồng bộ, xác thực mã căn cước công dân và chia sẻ dữ liệu của hơn 1,5 triệu giáo viên (đạt 95%) và gần 21 triệu hồ sơ học sinh (đạt 92%).

Ứng dụng CNTT phục vụ Kỳ thi tốt nghiệp THPT và công tác tuyển sinh đại học được triển khai đồng bộ, triệt để. Từ đăng ký dự thi, nguyện vọng xét tuyển đến nộp phí xét tuyển và xác nhận nhập học đều được thực hiện theo hình thức trực tuyến đối với tất cả thí sinh.

Ứng dụng CNTT trong dạy học được tăng cường triển khai với toàn ngành. Bộ GD&ĐT đã ban hành hướng dẫn về xây dựng học liệu số và khoá học trực tuyến. Kho học liệu số toàn ngành được xây dựng và đóng góp vào Hệ tri thức Việt số hóa hơn 7.000 bài giảng điện tử E-learning có chất lượng và hơn 2.000 bài giảng trên truyền hình.

Hiện Bộ GD&ĐT có kế hoạch cung cấp miễn phí phần mềm quản trị cơ sở giáo dục (phổ thông, mầm non). Phần mềm đáp ứng yêu cầu quản trị cơ bản nhà trường, đáp ứng chuẩn dữ liệu của Bộ và kết nối 100% dữ liệu với cơ sở dữ liệu của ngành Giáo dục.

Có thể thấy, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số là xu hướng tất yếu của thời đại 4.0, với những kết quả tích cực từ chuyển đổi số giáo dục đạt được thời gian qua sẽ là động lực quan trọng, để từ đó tiếp tục phấn đấu, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trong thời điểm hiện tại cũng như thời gian tới. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo đà để giáo dục Việt Nam bứt phá trên tiến trình chuyển đổi số toàn diện hơn. 

Thủ tướng Chính phủ đã có các văn bản chỉ đạo ứng dụng CNTT vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Ngày 25/01/2017, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 117/QĐ-TTg phê duyệt đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025".

Ngày 3/6/2020, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030".

Ngày 25/01/2022, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 131/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030".

10.

Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030" được ban hành vào thời gian nào?

a)

25/01/2022.

b)

27/01/2022.

c)

27/01/2017.

d)

25/01/2017.

11.

Đối với Kỳ thi Tốt nghiệp Trung học Phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai đăng ký xét tuyển, nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh chung lần đầu vào năm nào?

a)

2022.

b)

2023.

c)

2021.

d)

2020.

12.

Hình thức tổ chức dạy học trực tuyến (e-Learning) xuất hiện từ năm nào?

a)

1997.

b)

1998.

c)

1999.

d)

2000.

13.

Tên miền của Hệ thống xét tuyển chung phục vụ cho Kỳ thi Tốt nghiệp Trung học Phổ thông của Bộ GD&ĐT:

a)

thithptquocgia.moet.edu.vn

b)

xettuyen.thithptquocgia.edu.vn

c)

thithptquocgia.edu.vn

d)

thisinh.thithptquocgia.edu.vn

14-18.

ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Ngày 03/9/1945, trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời, Hồ Chí Minh nêu vấn đề giáo dục, chống giặc dốt là nhiệm vụ cấp bách của chính quyền mới. Ngày 08/9/1945, Người ký ba sắc lệnh quan trọng về giáo dục đó là sắc lệnh về việc thành lập Nha Bình dân học vụ; sắc lệnh quy định mọi làng phải có lớp học bình dân và sắc lệnh cưỡng bức học chữ quốc ngữ không mất tiền. Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: “Muốn giữ vững nền độc lập, muốn làm cho dân giàu, nước mạnh, mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ”, Người khẳng định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.

Bắt đầu từ Đại hội lần thứ IV của Đảng, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương khoá IV đã ra Nghị quyết số 14 ngày 11/01/1979 về cải cách giáo dục, trong đó xem giáo dục là bộ phận quan trọng của cuộc cách mạng tư tưởng; thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành; thực hiện tốt nguyên lý giáo dục "Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội".

Đại hội lần thứ VIII (1996) một lần nữa khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục đào tạo: "Giáo dục và đào tạo phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu". Coi trong cả ba mặt của giáo dục; mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả để đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhấn mạnh quan điểm hợp tác đào tạo với các nước trên thế giới. Tại Hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã ra Nghị quyết 02-NQ/HNTW ngày 24/12/1996 về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000.

Đại hội Đảng lần thứ IX nêu rõ: “Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Tại Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX cũng đã đề ra các nhiệm vụ để tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII.

Đại hội lần thứ X đã xác định mục tiêu giáo dục là nhằm bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc, lý tưởng chủ nghĩa xã hội, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, ý chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo nàn, đào tạo lớp người lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ năng lực nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với chính trị, có ý chí vươn lên về khoa học công nghệ, đồng thời, tiếp tục khẳng định “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

Trên cơ sở kế thừa các kỳ đại hội trước, đồng thời với sự biến chuyển của tình hình thế giới, khu vực nói chung và trong nước nói riêng, nhiều nước trên thế giới bước vào cuộc cách mạng thông tin, xây dựng nền kinh tế tri thức và xã hội tri thức, khoảng cách về trình độ kinh tế, khoa học công nghệ giữa nước ta với các nước phát triển trên thế giới, kể cả một số nước trong khu vực có xu hướng ngày càng mở rộng thêm, mà nguyên nhân quan trọng là chất lượng trí tuệ, năng lực sáng tạo và kỹ năng chuyên môn còn bất cập của nguồn nhân lực. Trên thế giới, cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ, lĩnh vực giáo dục cũng có sự chuyển biến mạnh mẽ, từ khi bước sang thế kỷ 21 đến nay, tư tưởng giáo dục của UNESCO “Học để biết, học để làm việc, học để làm người, học để chung sống với nhau, hướng tới một xã hội học tập” được nhiều nước hưởng ứng, trên cơ sở đó mỗi quốc gia đã có những cải cách phù hợp với điều kiện từng nước, xu thế giảng dạy đa phương tiện, áp dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào giáo dục được các nước chú trọng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, sự tham gia ngày càng nhiều của khu vực tư và sự phát triển của giáo dục xuyên biên giới, nhiều nước trên thế giới đang thực hiện những mô hình giáo dục tiên tiến với những thay đổi lớn trong việc áp dụng phương pháp quản lý mới, tăng cường đầu tư trang thiết bị, áp dụng khoa học công nghệ mới, đề cao tính chủ động của người học, tất cả những vấn đề trên đã tạo ra bối cảnh giáo dục mới trên thế giới, cũng đặt ra cho nền giáo dục nước ta nhiều thách thức, trước những thách thức đó, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta khẳng định “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”. Hội nghị lần thứ 8, ban chấp hành Trung ương khóa XI đã ra Nghị quyết 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo, thể hiện cụ thể đường lối của Đảng ta trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, khóa XI cũng đề ra mục tiêu tổng quát trong đổi mới giáo dục và đào tạo: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”.

Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta xác định những phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu đối với việc phát triển giáo dục và đào tạo bao gồm:

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội.

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ. Tiếp tục phát triển và nâng cấp cơ sở vật chất – kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế.

- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ, văn hóa đầu đàn; đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề. Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo. Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, đồng thời chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, đặc biệt đối với người bị thu hồi đất; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. Quan tâm hơn tới phát triển giáo dục, đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục; thực hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ với người và gia đình có công, đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh giỏi, học sinh nghèo, học sinh khuyết tật, giáo viên công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn.

- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh thần tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Thực hiện hợp lý cơ chế tự chủ đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo gắn với đổi mới cơ chế tài chính. Làm tốt công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển, quản lý mục tiêu, chất lượng giáo dục, đào tạo. Phát triển hệ thống kiểm định, triển khai kiểm định và công bố công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo; tổ chức xếp hạng cơ sở giáo dục, đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiên quyết khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục, đào tạo. Hoàn thiện cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục, đào tạo trên cả ba phương diện: Động viên các nguồn lực trong xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người dân được học tập suốt đời. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục – đào tạo.

Như vậy, trước những diễn biến hết sức phức tạp của tình hình thế giới, tình hình trong nước, cùng với sự đánh giá một cách khách quan, toàn diện về lĩnh vực giáo dục, đào tạo ở nước ta trong thời gian vừa qua và yêu cầu của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Đảng ta vẫn luôn kiên định định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục, đào tạo, coi phát triển giáo dục là ưu tiên hàng đầu, gắn liền phát triển giáo dục với phát triển các lĩnh vực khác của đời sống xã hội, Đảng ta đã đưa ra định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo với những nội dung cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong thời gian qua, đồng thời bám sát diễn biến tình hình hiện nay, có kế thừa những giá trị cũ, nhưng vẫn coi trọng tiếp thu tinh hoa của thế giới, coi trọng việc hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo.

Hiện nay, để phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể của Đảng và Nhà nước ta cần thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt sâu sắc các chủ trương, đường lối của Đảng về giáo dục, đào tạo, làm cho mỗi cán bộ, đảng viên và từng người dân hiểu rõ và thực hiện nghiêm túc./.

14.

Ngày 08/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh nào sau đây?

a)

Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ.

b)

Sắc lệnh quy định mọi làng phải có lớp học bình dân.

c)

Sắc lệnh thành lập Ban Đại học Văn khoa.

d)

Sắc lệnh cưỡng bức học chữ quốc ngữ mất tiền.

15.

Vai trò quan trọng của giáo dục: "Giáo dục và đào tạo phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu" được khẳng định trong Đại hội Đảng nào?

a)

Đại hội Đổi mới.

b)

Đại hội tiếp tục đổi mới vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân.

c)

Đại hội toàn thắng của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

d)

Đại hội của trí tuệ, dân chủ, đoàn kết, đổi mới.

16.

Mục tiêu giáo dục được đề ra tại Đại hội Đảng lần thứ X nhằm vào đối tượng nào?

a)

Đội ngũ trí thức.

b)

Giai cấp công nhân.

c)

Thế hệ trẻ.

d)

Tầng lớp hạ và trung lưu.

17.

Từ nào còn thiếu trong câu sau: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và ________ thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”?

a)

mâu thuẫn.

b)

động lực.

c)

bản chất.

d)

xúc tác.

18.

Mục tiêu tổng quát trong đổi mới giáo dục và đào tạo được đề ra trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8, khóa XI: Đến năm bao nhiêu, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực?

a)

2045.

b)

2030.

c)

2035.

d)

2040.

19.

Theo Luật Giáo dục 2019, đối tượng học sinh, sinh viên có được miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng tại điều?

a)

Điều 86.

b)

Điều 68.

c)

Điều 66.

d)

Điều 88.

20.

Đâu là những đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí của Nhà nước theo Luật Giáo dục 2019?

a)

Đối tượng hưởng chính sách xã hội.

b)

Người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c)

Trẻ mồ côi, trẻ không nơi nương tựa.

d)

Người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.

21.

Theo Luật Giáo dục 2019, đối tượng nào có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con hoặc người được giám hộ được học tập, thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường; tôn trọng nhà giáo, không được xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo?

a)

Cha mẹ.

b)

Người giám hộ.

c)

Ông bà.

d)

Thầy cô.

22.

Theo Luật Giáo dục 2019, đâu là trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong giáo dục?

a)

Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, ngăn chặn hoạt động có ảnh hưởng xấu đến người học.

b)

Phối hợp với nhà trường giáo dục, vận động thanh niên, thiếu niên và nhi đồng gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.

c)

Động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.

d)

Hỗ trợ các nguồn lực cho phát triển sự nghiệp giáo dục theo khả năng.

23.

Theo Luật Giáo dục 2019, phổ cập giáo dục là?

a)

Giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các cấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân.

b)

Quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật.

c)

Giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện.

d)

Giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.

24.

Theo Luật Giáo dục 2019, giáo dục đại học đào tạo các trình độ nào?

a)

Trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

b)

Trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

c)

Trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

d)

Trình độ cao đẳng, trình độ đại học và trên đại học.

25.

Theo Luật Giáo dục 2019, chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông được thực hiện như thế nào?

a)

Theo năm học.

b)

Theo niên chế.

c)

Theo phương thức tích luỹ mô đun.

d)

Theo tín chỉ.

26.

Theo Luật Giáo dục 2019, phương pháp giáo dục phải đảm bảo những yêu cầu nào sau đây?

a)

Phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học.

b)

Bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác.

c)

Bồi dưỡng cho người học khả năng thực hành.

d)

Bồi dưỡng cho người học lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.

27.

Theo Luật Giáo dục 2019, Nhà nước thực hiện những chính sách nào sau đây đối với người học?

a)

Tín dụng giáo dục; Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt; Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên; chế độ cử tuyển.

b)

Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt.

c)

Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên.

d)

Tín dụng giáo dục, chế độ cử tuyển.

28.

Nền giáo dục Việt Nam theo quy định của Luật Giáo dục hiện hành là gì?

a)

Là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

b)

Là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.

c)

Là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, quốc tế, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

d)

Là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, quốc tế, khoa học, hiện đại, lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

29.

Chương trình giáo dục thể hiện ​ (a)   ; quy định chuẩn ​ (b)   , yêu cầu cần đạt về ​ (c)   của người học.

Choose from the below words
mục tiêu giáo dục
kiến thức, kỹ năng
phẩm chất và năng lực
tính hiện đại, ổn định
tính thống nhất, tính thực tiễn
tính hợp lý
30.

Chủ thể nào có thẩm quyền quy định chi tiết hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Thủ tướng Chính phủ.

d)

Chủ tịch Quốc hội.

31.

Chủ thể có thẩm quyền quy định việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

c)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

d)

Cơ sở giáo dục.

32-34.

Nghe đoạn nhạc và thực hiện các yêu cầu sau:

32.

Câu hát tiếp theo của đoạn nhạc:

a)

nung nấu trong tim bao ước mơ tuổi thơ

b)

giơ bó đuốc xua tan bóng đêm mờ tối

c)

giơ bó đuốc xua tan bóng đêm mù tối

d)

nung nấu trong tim ta ước mơ tuổi thơ

33.

Tên bài hát của đoạn nhạc:

a)

Bài ca Sư phạm.

b)

Người thầy.

c)

Bụi phấn.

d)

Hành khúc ngày và đêm.

34.

Tác giả của bài hát:

a)

Nguyễn Ngọc Thiện.

b)

Phan Nhân.

c)

Hoàng Vân.

d)

Phong Nhã.

35.

Đất nước ta hiện nay có bao nhiêu bản hiến pháp?

a)

03.

b)

04.

c)

05.

d)

06.

36.

Sắp xếp các bộ luật của nước ta ứng với thời đại mà chúng ra đời:

a)

Quốc triều hình luật.

1.

Thời Trần.

b)

Bộ luật Hình thư.

2.

Thời Lý.

c)

Bộ luật Hồng Đức.

3.

Thời vua Lê Thánh Tông.

d)

Bộ luật Gia Long.

4.

Thời Nguyễn.

37.

Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác nào?

a)

Đẩy mạnh nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục tư tưởng hồ chí minh trong giai đoạn mới.

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân.

c)

Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xuất bản, phát hành và nghiên cứu, học tập sách lý luận, chính trị.

d)

Việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

38.

What does APEC stand for?

a)

Africa-Pacific Economic Cooperation.

b)

Argentina-Philippines Energy Cooperation.

c)

Asia-Pacific E-learning Cooperation.

d)

Asia-Pacific Economic Cooperation.

39-43.

Deforestation in the 21st century

When it comes to cutting down trees, satellite data reveals a shift from the patterns of the past

A

Globally, roughly 13 million hectares of forest are destroyed each year. Such deforestation has long been driven by farmers desperate to earn a living or by loggers building new roads into pristine forest. But now new data appears to show that big, block clearings that reflect industrial deforestation have come to dominate, rather than these smaller-scale efforts that leave behind long, narrow swaths of cleared land. Geographer Ruth DeFries of Columbia University and her colleagues used satellite images to analyse tree-clearing in countries ringing the tropics, representing 98 per cent of all remaining tropical forest. Instead of the usual ‘fish bone' signature of deforestation from small-scale operations, large, chunky blocks of cleared land reveal a new motive for cutting down woods.

B

In fact, a statistical analysis of 41 countries showed that forest loss rates were most closely linked with urban population growth and agricultural exports in the early part of the 21st century - even overall population growth was not as strong an influence. ‘In previous decades, deforestation was associated with planned colonisation, resettlement schemes in local areas and farmers clearing land to grow food for subsistence,' DeFries says. ‘What we’re seeing now is a shift from small-scale farmers driving deforestation to distant demands from urban growth, agricultural trade and exports being more important drivers.’

C

In other words, the increasing urbanisation of the developing world, as populations leave rural areas to concentrate in booming cities, is driving deforestation, rather than containing it. Coupled with this there is an ongoing increase in consumption in the developed world of products that have an impact on forests, whether furniture, shoe leather or chicken feed. ‘One of the really striking characteristics of this century is urbanisation and rapid urban growth in the developing world,’ DeFries says, ‘People in cities need to eat.’ ‘There’s no surprise there,’ observes Scott Poynton, executive director of the Tropical Forest Trust, a Switzerland-based organisation that helps businesses implement and manage sustainable forestry in countries such as Brazil, Congo and Indonesia. ‘It’s not about people chopping down trees. It's all the people in New York, Europe and elsewhere who want cheap products, primarily food.’

D

Dearies argues that in order to help sustain this increasing urban and global demand, agricultural productivity will need to be increased on lands that have already been cleared. This means that better crop varieties or better management techniques will need to be used on the many degraded and abandoned lands in the tropics. And the Tropical Forest Trust is building management systems to keep illegally harvested wood from ending up in, for example, deck chairs, as well as expanding its efforts to look at how to reduce the ‘forest footprint’ of agricultural products such as palm oil. Poynton says, ‘The point is to give forests value as forests, to keep them as forests and give them a use as forests. They’re not going to be locked away as national parks. That’s not going to happen.’

E

But it is not all bad news. Halts in tropical deforestation have resulted in forest regrowth in some areas where tropical lands were previously cleared. And forest clearing in the Amazon, the world’s largest tropical forest, dropped from roughly 1.9 million hectares a year in the 1990s to 1.6 million hectares a year over the last decade, according to the Brazilian government. 'We know that deforestation has slowed down in at least the Brazilian Amazon,’ DeFries says. ‘Every place is different. Every country has its own particular situation, circumstances and driving forces.’

F

Regardless of this, deforestation continues, and cutting down forests is one of the largest sources of greenhouse gas emissions from human activity - a double blow that both eliminates a biological system to suck up C02 and creates a new source of greenhouse gases in the form of decaying plants. The United Nations Environment Programme estimates that slowing such deforestation could reduce some 50 billion metric tons of C02, or more than a year of global emissions. Indeed, international climate negotiations continue to attempt to set up a system to encourage this, known as the UN Development Programme’s fund for reducing emissions from deforestation and forest degradation in developing countries (REDD). If policies [like REDD] are to be effective, we need to understand what the driving forces are behind deforestation, DeFries argues. This is particularly important in the light of new pressures that are on the horizon: the need to reduce our dependence on fossil fuels and find alternative power sources, particularly for private cars, is forcing governments to make products such as biofuels more readily accessible. This will only exacerbate the pressures on tropical forests.

G

But millions of hectares of pristine forest remain to protect, according to this new analysis from Columbia University. Approximately 60 percent of the remaining tropical forests are in countries or areas that currently have little agricultural trade or urban growth. The amount of forest area in places like central Africa, Guyana and Suriname, DeFries notes, is huge. ‘There’s a lot of forest that has not yet faced these pressures.’

39.

Which paragraph contains the following information?

"two ways that farming activity might be improved in the future"

a)

D.

b)

E.

c)

A.

d)

G.

40.

Which reason(s) do(es) experts give for current patterns of deforestation?

a)

to feed city dwellers.

b)

to create transport routes.

c)

to manufacture low-budget consumer items.

d)

to meet government targets.

41.

Which result(s) is/are mentioned by the writer of the text?

a)

local food supplies fall.

b)

soil becomes less fertile.

c)

some areas have new forest growth.

d)

some regions become uninhabitable.

42.

The expression ‘a forest _________’ is used to assess the amount of wood used in certain types of production.

a)

footprint.

b)

value.

c)

loss rate.

d)

degradation.

43.

About ___% of the world’s tropical forests have not experienced deforestation yet.

a)

50.

b)

60.

c)

70.

d)

80.

44.

Which organization's goal is to create better lives for children?

a)

UNICEF.

b)

UNESCO.

c)

UN.

d)

WB.

45.

Di sản nào được xếp vào di sản hỗn hợp theo UNESCO?

a)

Hoàng thành Thăng Long.

b)

Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

c)

Quần thể danh thắng Tràng An.

d)

Vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà.

46.

Who said, "A person who won't read has no advantage over a person who can’t read"?

a)

Mark Twain.

b)

Socrates.

c)

Albert Einstein.

d)

John Dewey.

47.

Bộ tiêu chí của UNESCO về Trường học hạnh phúc (Happy school) xoay quanh 3 chữ "P", là viết tắt của những từ nào?

a)

People.

b)

Process.

c)

Place.

d)

Posibility.

48.

Which is the biggest lake in the world by area?

a)

Sperior.

b)

Caspian Sea.

c)

Michigan.

d)

Baikal.

49.

Lưỡng quốc Trạng nguyên đầu tiên của nước ta là ai?

a)

Mạc Đĩnh Chi.

b)

Nguyễn Trực.

c)

Nguyễn Đăng Đạo.

d)

Nguyễn Nghiêu Tư.

50.

Ghép tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm tương ứng với từng mốc thời gian ra đời:

a)

Ngày Pháp luật Việt Nam.

1.

1946.

b)

Ngày Nhà giáo Việt Nam.

2.

1982.

c)

Ngày Thương binh - Liệt sĩ.

3.

1947.

d)

Ngày Khuyến học Việt Nam.

4.

1996.

e)

Ngày Truyền thống Lực lượng Thanh niên Xung phong Việt Nam.

5.

1950.