wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập lịch sử học kì 2 - lớp 6

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hồ Điển Triệt thuộc địa phận tỉnh nào ngày nay?

a)

Vĩnh Phúc

b)

Phú Thọ

c)

Hưng Yên

d)

Bắc Ninh

2.

Năm 544, Lí Bí lên ngôi, đặt tên nước ta là

a)

Văn Lang

b)

Âu Lạc

c)

Vạn Xuân

d)

Đại Cồ Việt

3.

Sau khi đánh bại quân Lương, Triệu Quang Phục tự xưng là gì?

a)

Lý Nam Đế

b)

Triệu Việt Vương

c)

Hậu Lý Nam Đế

d)

Thiên Đức

4.

Nhận xét nào dưới đây đúng nhất với tình hình nước ta dưới ách thống trị nhà Đường?

a)

Nhân dân ta phải nộp nhiều thứ thuế

b)

Đường giao thông được sửa sang, thành lũy được xây thêm

c)

Nhân dân ta bị siết chặt ách thống trị tàn bạo

d)

Đất nước ta bị chia lại đơn vị hành chính, nhà Đường cai quản đến cấp huyện

5.

Dưới thời Đường, đất nước ta có tên là gì?

a)

An Nam đô hộ phủ

b)

Giao Châu

c)

Châu Giao

d)

Vạn Xuân

6.

Khi đô hộ nước ta, nhà Đường đặt trụ sở đô hộ ở đâu?

a)

Cổ Loa

b)

Tống Bình

c)

Gia Ninh

d)

Tam Nông

7.

Vì sao Mai Thúc Loan kêu gọi mọi người khởi nghĩa?

a)

Chính sách bóc lột của nhà Đường

b)

Nhân dân phải đi cống vải hàng năm

c)

Nhà Đường thống trị nước ta

d)

Yêu nước

8.

Mai Thúc Loan xưng đế, dân ta thường gọi ông là

a)

Hắc Đế Vương

b)

Mai Hắc Đế

c)

Hắc Đế Quân

d)

Hắc Đế Mai

9.

Đền thờ Mai Hắc Đế được đặt ở

a)

Núi Vệ - Hùng Sơn

b)

Phong Châu - Phú Thọ

c)

Hoa Lư - Ninh Bình

d)

Núi Nùng

10.

Dưới thời Đường, các hương xã ở An Nam do ai cai quản?

a)

Người Hán

b)

Người Việt

c)

Cả người Hán và người Việt

11.

Năm 722, nhà Đường cử Dươn Tư Húc đem bao nhiêu quân sang đàn áp khởi nghĩa Mai Thúc Loan?

a)

10 vạn

b)

5 vạn

c)

15 vạn

d)

1 vạn

12.

Đoạn ca dao sau nói về chính sách đô hộ nào của nhà Đường đối với nước ta:

"Nhớ khi nội thuộc Đường triều,

Giang sơn, cố quốc nhiều điều ghê gai

Sâu quả vải vì ai vạch lá

Ngựa hồng trần kể đã héo hon..."

a)

Cống nạp ngọc trai

b)

Thu nhiều loại thuế vô lí

c)

Cống nạp vải thiều (lệ chi)

d)

Chính sách đồng hóa

13.

Nội dung nào dưới đây không phải chính sách cai trị của nhà Đường đối với An Nam đô hộ phủ?

a)

Tăng thêm đồn trú, xây thêm thành lũy

b)

Loại bỏ chính sách đồng hóa

c)

Cho người Hán cai quản quận, huyện

d)

Đặt thêm nhiều thứ thuế vô lí

14.

Nhà Đường cho sửa sang đường giao thông từ Trung Quốc đến Tống Bình và các quận huyện nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

Thuận tiện cho bóc lột và đàn áp nhân dân.

c)

Mở rộng giao thương và buôn bán giữa các vùng.

d)

Phục vụ nhu cầu qua lại Trung Hoa.

15.

Nguyên nhân sâu xa nào dẫn đến bùng nổ các cuộc khởi nghĩa lớn của nhân dân ta trong các thế kỉ VII-IX?

a)

Nhân dân ta chuẩn bị đầy đủ lực lượng để khởi nghĩa.

b)

Mâu thuẫn giữa chính quyền đô hộ và nhân dân ta.

c)

Chính quyền đô hộ ngày càng suy yếu.

d)

Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ người Hán.

16.

Những chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ IX nhằm thực hiện âm mưu gì?

a)

Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.

b)

Biến nước ta thành căn cứ quân sự.

c)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa.

d)

Thành lập quốc gia mới thần phục phong kiến Trung Quốc.

17.

Người Chăm cổ sinh sống ở đâu ?

a)

Giao Châu.

b)

Hoành Sơn.

c)

Sa Huỳnh.

d)

Tượng Lâm.

18.

Quốc gia Lâm Ấp có nét gì nổi bật?

a)

dân cư đông đúc.

b)

kinh tế phát triển mạnh.

c)

lãnh thổ rộng lớn.

d)

lực lượng quân sự khá mạnh.

19.

Sau khi mở rộng lãnh thổ từ Hoành Sơn đến Phan Rang, Lâm Ấp đổi tên là gì?

a)

Cham-pa.

b)

Nam Việt.

c)

Đại Việt.

d)

Vạn Xuân.

20.

Kinh đô nước Cham-pa đóng ở đâu?

a)

Cổ Loa - Đông Anh.

b)

Bạch Hạc - Phú Thọ.

c)

Sin-ha-pu-ra (Trà Kiệu - Quảng Nam).

d)

Phong Khê (Đông Anh - Hà Nội).

21.

Nền kinh tế của người Cham-pa chủ yếu dựa vào

a)

khai thác lâm sản.

b)

buôn bán.

c)

đánh cá biển.

d)

nông nghiệp trồng lúa nước.

22.

Biểu tượng của văn hóa Chăm ở Việt Nam là gì ?

a)

Ăng-co.

b)

khu thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

c)

thành Cổ Loa.

d)

tháp Bình Sơn.

23.

Quận Nhật Nam gồm bao nhiêu huyện?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

24.

Sau khi Khu Liên lên ngôi vua đã đặt tên nước là gì?

a)

Phù Nam.

b)

Lâm Ấp.

c)

Champa.

d)

Chân Lạp.

25.

Văn hóa Champa chịu ảnh hưởng đậm nét của nền văn hóa nào trên thế giới?

a)

Ai Cập.

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

d)

Ả Rập.

26.

Chữ viết người Chăm có nguồn gốc từ loại văn tự nào?

a)

Chữ Phạn.

b)

Chữ Ai Cập cổ.

c)

Chữ Hán.

d)

Chữ Pali.

27.

Với người chết, người Chăm có tục như thế nào?

a)

hỏa táng rồi bỏ tro vào bình, sau đó ném xuống sông hoặc xuống biển.

b)

hỏa táng rồi bỏ tro vào bình và chôn cất xuống đất.

c)

chôn cất.

d)

hỏa táng rồi trải tro ra đất.

28.

Vì sao các cuộc nổi dậy của nhân dân Nhật Nam và Tượng Lâm lại được nhân dân Giao Châu ủng hộ?

a)

Ảnh hưởng từ khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

b)

Các cuộc nổi dậy diễn ra sôi nổi.

c)

Có mối liên hệ chặt chẽ với nhau từ lâu đời.

d)

Nhà Hán nới lỏng chính sách cai trị.

29.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống văn hóa cư dân Champa từ thế kỉ I đến thế kỉ X?

a)

Theo đạo Bà La Môn và đạo Phật.

b)

Có tục hỏa táng người chết.

c)

Tục xăm mình, chôn cất người chết.

d)

Ở nhà sàn và ăn trầu cau.

30.

Nội dung nào dưới đây không phải là điểm giống nhau về đời sống của cư dân Văn Lang- Âu Lạc và cư dân Champa?

a)

Tồn tại chế độ quân chủ, đứng đầu là vua.

b)

Nông nghiệp lúa nước là nguồn kinh tế chủ yếu.

c)

Đều chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hóa Ấn Độ.

d)

Đều ở nhà sàn và ăn trầu.

31.

Năm 906 nhà Đường buộc phải phong Khúc Thừa Dụ làmTiết độ sứ An Nam đô hộ có ý nghĩa gì?

a)

Thừa nhận chủ quyền đất nước ta, chế độ đô hộ của phương Bắc đối với nước ta chấm dứt trênn danh nghĩa.

b)

Sự bất lực của nhà Đường

c)

Sự nhượng bộ của nhà Đường

d)

Nhà Đướng công nhận quyền tự chủ của nước ta

32.

Ngô Quyền là người ở đâu?

a)

Đường Lâm (Hà Nội)

b)

Ninh Giang- Hải Dương

c)

Hà Tĩnh

d)

Thanh Hóa

33.

Tại sao nhà Nam Hán đem quân sang xâm lược nước ta lần thứ hai (năm 938)?

a)

Kiều Công Tiễn đem quân sang cầu cứu, trả thù và mở rộng bờ cõi.

b)

Ngô Quyền đã xưng vương và lập chính quyền mới.

c)

Giúp Dương Đình Nghệ lấy lại quyền hành.

d)

Kiều Công Tiễn bị Ngô Quyền tiêu diệt.

34.

Vì sao Kiều Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán?

a)

Sợ không đối phó được với Ngô Quyền, bảo vệ quyền lợi bản thân.

b)

Giúp mình bảo vệ chức Tiết độ sứ

c)

Cùng đối phó với Ngô Quyền

d)

Lo Ngô Quyền cướp mất chức Tiết độ sứ

35.

Năm 937, Ngô Quyền kéo quân ra Bắc nhằm mục đích gì?

a)

Mở rộng vùng kiểm soát, thống nhất đất nước.

b)

Trừng trị Kiều Công Tiễn làm phản và chuẩn bị đánh quân xâm lược.

c)

Thống nhất các lực lượng cát cứ trong cả nước.

d)

Thu phục những lãnh thổ chưa kiểm soát được, trong đó có quê nhà Đường Lâm.

36.

Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng độc đáo ở chỗ nào?

a)

Quân sĩ đông

b)

Vũ khí hiện đại

c)

Lợi dụng thủy triều lên xuống làm trận địa cọc ngầm

d)

Biết trước được kế giặc.

37.

Hiện nay, lăng Ngô Quyền được xây dựng ở Đường Lâm – Sơn Tây – Hà Nội, điều này có ý nghĩa gì?

a)

Mang tính chất thờ cúng tổ tiên

b)

Đây là nơi ông mất

c)

Đây là nơi ông xưng vương.

d)

Nhân dân luôn tưởng nhớ đến công lao của ông.

38.

Đâu không phải lý do Ngô Quyền quyết định lựa chọn cửa sông Bạch Đằng làm nơi diễn ra trận quyết chiến chiến lược năm 938?

a)

Do sông Bạch Đằng chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều

b)

Do hai bên bờ sông là rừng thuận lợi cho đặt phục binh

c)

Do sông Bạch Đằng là nơi đã diễn ra nhiều trận quyết chiến trong lịch sử

d)

Do đây là con đường thủy thuận lợi nhất quân Nam Hán sẽ đi qua

39.

Vì sao nói trận chiến trên sông Bạch Đằng là chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta?

a)

Chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc, mở ra thời kỳ độc lập cho đất nước

b)

Chiến thắng vĩ đại của dân tộc, đánh bại cuộc xâm lược lần thứ 2 quân Nam Hán

c)

Trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử chống ngoại xâm, đập tan âm mưu xâm lược của Nam Hán, khẳng định chủ quyền dân tộc, mở ra thời kì độc lập lâu dài.

d)

Chấm dứt ách thống trị của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập cho đất nước.

40.

Công lao của Ngô Quyền đối với nước ta trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai như thế nào?

a)

Cùng nhân dân đánh tan quân Nam Hán, giành độc lập dân tộc

b)

Huy động sức mạnh đoàn kết dân tộc, chủ động đưa ra kế hoạch đánh giặc độc đáo, đánh bại mưu đồ xâm lược của kẻ thù, giúp nước thoát khỏi chế độ phong kiến phương Bắc, lập lại hòa bình.

c)

Tập hợp được lòng dân đánh giặc, đánh tan quân xâm lược Nam Hán, đòi lại độc lập cho đất nước.

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của kẻ thù, đòi lại tự do độc lập cho tổ quốc.