wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIÁO LÝ & KINH THÁNH - Test 9

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong Cựu Ước, dấu lạ nhờ nhìn lên rắn đồng mà được khỏi bệnh hoạn tật nguyền báo trước điều gì?

a)

Báo trước việc nhờ tin tưởng nhìn lên thập giá Chúa Giêsu mà được cứu độ

b)

Báo trước việc nhờ ân sủng mà Hội Thánh ban để cứu độ nhân loại

c)

Báo trước việc Con Thiên Chúa làm người cứu độ nhân loại

d)

Báo trước việc Đức Giêsu đã phục sinh để cứu độ nhân loại

2.

Sau khi Mô-sê chết, ai đã tiếp tục lãnh đạo dân qua sông vào chiếm đất Ca-na-an?

a)

Ông Gia-cóp

b)

Ông Giô-suê

c)

Ông A-ha-ron

d)

Ông Sa-mu-en

3.

Thiên Chúa đã truyền cho Sa-mu-en tấn phong ai làm vua đầu tiên?

a)

Đa-vít

b)

Giô-suê

c)

Sa-un

d)

Sa-mu-en

4.

Những ai là cháu nội của tổ phụ Áp-ra-ham

a)

E-sau và Gia-cóp

b)

Rưu-vên và Giu-se

c)

Ben-gia-min và Giu-đa

d)

Gia-cóp và I-sa-ác

5.

Triều đại vua nào vẫn được nhắc đến bởi từ dòng dõi ông phát sinh Đấng Cứu Thế?

a)

Vua Sa-lô-mon

b)

Vua Đa-vít

c)

Vua Sa-un

d)

Vua Khít-ki-ga

6.

Tội lớn nhất mà vua Đa-vít đã phạm trước mặt Thiên Chúa là gì?

a)

Thờ tà thần

b)

Không trung thành với Thiên Chúa

c)

Giết người, ngoại tình

d)

Lấy nhiều vợ

7.

Vua Đa-vít là con thứ mấy của Giê-sê?

a)

Con thứ 5 và là con út

b)

Con thứ 6 và là con út

c)

Con thứ 7 và là con út

d)

Con thứ 8 và là con út

8.

Vua Đa-vít truyền ngôi cho ai?

a)

Sa-un

b)

Sa-lô-mon

c)

Sa-mu-en

d)

Ben-gia-min

9.

Vua Đa-vít làm vua từ khoảng năm nào đến năm nào?

a)

Từ năm 1000 đến 970 trước Chúa Giáng Sinh

b)

Từ năm 900 đến 870 trước Chúa Giáng Sinh

c)

Từ năm 800 đến 770 trước Chúa Giáng Sinh

d)

Từ năm 700 đến 670 trước Chúa Giáng Sinh

10.

Ngôn sứ nào đã cáo tội Đa-vít?

a)

Ngôn sứ Sa-mu-en

b)

Ngôn sứ I-sai-a

c)

Ngôn sứ Na-than

d)

Ngôn sứ Ê-li-a

11.

Ngôn sứ Na-than đã cáo tội vua Đa-vít bằng câu chuyện gì?

a)

Bằng câu chuyện "Con mèo và ông chủ hà tiện"

b)

Bằng câu chuyện "Con chiên của người nghèo"

c)

Bằng câu chuyện "Người cha nhân hậu"

d)

Bằng câu chuyện "Người Sa-ma-ri tốt lành"

12.

Các vị vua trong dân Israel do ai tuyển chọn?

a)

Toàn dân chọn

b)

Được đề cử rồi bỏ phiếu

c)

Thiên Chúa tuyển chọn

d)

Các ngôn sứ tuyển chọn

13.

Sau khi Sa-lô-mon qua đời, Thiên Chúa đã kêu gọi một số người để nhắc nhở cho dân chúng nhớ lại lời Thiên Chúa đã hứa, những người đó có tên gọi chung là gì?

a)

Các thủ lãnh

b)

Các ngôn sứ

c)

Các tổ phụ

d)

Các vua chúa

14.

Các ngôn sứ là ai?

a)

Là "phát ngôn viên" của Thiên Chúa

b)

Là người mang tin vui cho dân Israel

c)

Là người báo hiệu tai họa đến cho dân

d)

Là người sẽ kế vị ngai vàng của các vua

15.

Hoàng hậu nào đã không ngừng săn đuổi ngôn sứ Ê-li-a?

a)

Hoàng hậu E-li-za-bét

b)

Hoàng hậu Phương Nam

c)

Hoàng hậu I-de-ven

d)

Không có hoàng hậu nào săn đuổi ngôn sứ Ê-li-a

16.

Thời vua A-kháp xảy ra một sự kiện lớn mà qua đó ngôn sứ Ê-li-a chứng tỏ cho dân chúng thấy chỉ có một Thiên Chúa duy nhất, đó là sự kiện gì?

a)

Bệnh dịch

b)

Ngôn sứ Ê-li-a và 450 tư tế Ba-an trên núi Cát-minh

c)

Ê-li-a làm phép lạ cứu dân khỏi nạn đói

d)

Ê-li-a lên án vua và hoàng hậu cướp vườn nho của ông Na-bốt

17.

Thiên Chúa gọi cậu Sa-mu-en khi cậu đang ở đâu và làm gì?

a)

Ở trong Đền Thờ, khi cậu đang ngủ

b)

Cậu đang ở nhà và giúp việc cha mẹ

c)

Đang chơi trong Đền Thờ Giê-ru-sa-lem

d)

Ở trong Đền Thờ, khi cậu đang đọc kinh

18.

Các ngôn sứ an ủi dân Chúa thế nào?

a)

Các ngôn sứ giúp họ chấp nhận hình phạt để thanh luyện và tin tưởng chờ đợi ngày Chúa giải phóng

b)

Các ngôn sứ lãnh đạo dân vượt qua những thử thách mà dân ngoại chung quanh đàn áp

c)

Các ngôn sứ giúp họ chấp nhận hình phạt, vì họ đã bất trung nên đáng chịu như vậy

d)

Các ngôn sứ giúp dân tin tưởng chờ đợi ngày Chúa giải phóng và đấu tranh chống lại quân thù

19.

Cuộc lưu đày ở Ba-bi-lon kéo dài bao nhiêu năm?

a)

40 năm

b)

50 năm

c)

60 năm

d)

70 năm

20.

Vua nào ra chiếu chỉ cho người Do Thái hồi hương?

a)

Vua Na-bu-cô-đô-nô-xô

b)

Vua Ky-rô

c)

Vua Sa-un

d)

Vua Khít-ki-gia-hu

21.

Chọn câu trả lời đúng nhất: Những người ngoài Kitô giáo nhận thấy Thiên Chúa qua những dấu chỉ nào?

a)

Các nhà thờ Công Giáo và bạn bè Công Giáo

b)

Những người Công Giáo mà họ biết

c)

Qua thiên nhiên, trong lương tâm con người và nơi cuộc sống

d)

Những ngày lễ lớn của người Công Giáo

22.

Bạn hãy điền vào chỗ trống: "Còn diều răn thứ hai, cũng giống điều răn ấy, là: Ngươi phải yêu mến .......... như chính mình. Tất cả Luật Mô-sê và các sách ngôn sứ đều tùy thuộc vào hai điều răn ấy" (x.Mt 22, 37-38)

a)

Thiên Chúa ngươi

b)

người thân cận

c)

người ăn xin

d)

người nghèo khổ

23.

Khi nào thì hành vi của chúng ta được giảm bớt hay không bị quy trách nhiệm?

a)

Khi chúng ta không biết hành vi ấy là xấu

b)

Khi chúng ta bị ép buộc phải làm mà không có tự do chọn lựa

c)

Khi chúng ta quá sợ hãi nên phải làm

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

24.

Lương tâm có phải là luật Chúa ghi trong tâm hồn ta không?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không biết nữa

d)

Không, là luật do con người tự nghĩ ra

25.

Tại sao người ta nói tự do rất quan trọng đối với mỗi người?

a)

Vì nó làm cho ta biết mình có thật sự sống đẹp lòng Chúa và phù hợp với gia đình hay không

b)

Vì mọi người được sống theo ý riêng của mình

c)

Vì nó làm cho các hành vi của con người có giá trị tốt hay xuất về mặt luân lý

d)

Vì làm cho đời sống con người khỏi phải lệ thuộc vào nhau

26.

Dứt khoát với tội là làm sao?

a)

Là biết mình lầm lỗi để thú nhận tội lỗi

b)

Là tránh gây thương tích đau khổ cho người khác

c)

Là xét mình hằng ngày xem mình đã lỗi từ đâu, để rồi dứt khoát với tội

d)

Không những tránh tội mà còn tránh mọi dịp tội lớn nhỏ

27.

Những tôi nào trong các tội dưới đây được xem là tội phạm đến đức tin?

a)

Chểnh mảng không chịu tìm hiểu các chân lý mặc khải

b)

Khi ta chủ ý nghi ngờ các chân lý mặc khải

c)

Chối bỏ các chân lý mặc khải, bỏ đạo hoặc ly khai với Hội Thánh

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

28.

Ai trung tâm của lịch sử cứu độ?

a)

Chúa Cha

b)

Chúa Giêsu Kitô

c)

Chúa Thánh Thần

d)

Các Thiên Thần

29.

Bộ sách Tân Ước gồm có bao nhiêu cuốn và được viết bằng tiếng gì?

a)

Gồm 73 cuốn và được viết bằng tiếng Hy Lạp

b)

Gồm 27 cuốn và được viết bằng tiếng Híp-ri

c)

Gồm 46 cuốn và được viết bằng tiêng Híp-ri

d)

Gồm 27 cuốn và được viết bằng tiếng Hy Lạp

30.

Theo truyền thống, ai đã ghi chép bốn sách Tin Mừng?

a)

Thánh Phêrô, Gioan, Giacobe, Giuse

b)

Thánh Phaolo, Macco, Luca, Gioan

c)

Thánh Mattheu, Macco, Luca, Gioan

d)

Thánh Anre, Batolomeo, Phêrô. Phaolo

31.

Ai là tác giả sách Công Vụ Tông Đồ?

a)

Thánh Mattheu

b)

Thánh Luca

c)

Thánh Gioan

d)

Thánh Macco

32.

Sách Công Vụ Tông Đồ tường thuật điều gì?

a)

Là tóm tắt sứ vụ công khai của Chúa Giêsu và các Tông Đồ

b)

Là việc viết ra các luận điểm chống lại các sai lạc của các bè rối chống lại Hội Thánh sơ khai

c)

Là lịch sử tóm tắt Hội Thánh sơ khai với hai khuôn mặt nổi bật là Thánh Phêrô và Thánh Phaolo

d)

Là những chứng từ sống động của Chúa Giêsu và các tông đồ nhằm minh chứng đạo thánh Chúa

33.

Những tác phẩm Tân Ước hoàn thành trước nhất là những tác phẩm nào?

a)

Bốn sách Tin Mừng của Mát-thêu; Mác-cô; Lu-ca và Gio-an

b)

Thư 1 và 2 gửi tín hữu Thê-xa-lô-ni-ca

c)

Thư gửi tín hữu Rô-ma và thư Cô-rin-tô

d)

Thư 1 và 2 của Thánh Phêrô

34.

Điểm nhắm của Tân Ước là gì?

a)

Ghi lại lịch sử dân Israel và tường thuật lại những hoạt động của Chúa Giêsu cũng như các Tông Đồ buổi đầu Hội Thánh

b)

Tập trung vào Chúa Giêsu Kitô mà Mầu Nhiệm Tử Nạn và Phục Sinh là trung tâm của lịch sử cứu độ

c)

Là việc Thiên Chúa tỏ hiện tình yêu thương với nhân loại qua việc ban Con Một là Đức Giêsu Kitô

d)

Thể hiện lòng thương xót Chúa đối với nhân loại và việc gìn giữ Hội Thánh khỏi mọi mưu ma của ma quỷ

35.

Tin Mừng Nhất Lãm gồm những cuốn sách nào?

a)

Lu-ca, Gio-an, Mác-cô

b)

Mát-thêu; Lu-ca; Gio-an

c)

Mát-thêu; Mác-cô; Lu-ca

d)

Mác-cô; Lu-ca; Gio-an

36.

Tiêng Giê-ru-sa-lem có nghĩa là gì?

a)

Thành phố vinh quang

b)

Thành phố hưng thịnh

c)

Thành phố bình an

d)

Thành phố bí ẩn

37.

Nước Do Thái vào thời Chúa Giêsu, về mặt tôn giáo, ai là người đứng đầu?

a)

Tư tế

b)

Kỳ lào

c)

Ký lục

d)

Thượng tế

38.

Vào thời Chúa Giêsu rao giảng, ai cai trị miền Sa-ma-ri và Giu-đê?

a)

Vua Hê-rô-đê

b)

Thượng tế Cai-pha

c)

Tổng trấn Phi-la-tô

d)

Hoàng đế Nê-rô

39.

Vị thánh nào được gọi là "Tiền hô" dọn đường cho Chúa đến?

a)

Thánh Phêrô

b)

Thánh Gia-cô-bê

c)

Thánh Gio-an

d)

Thánh Gio-an Tẩy Giả

40.

Vào thời Chúa Giêsu, Pa-lét-tin chia làm mấy phần?

a)

Hai phần: Ga-li-lê và Sa-ma-ri-a

b)

Ba phần: Ga-li-lê; Sa-ma-ri-a; Giu-đê

c)

Bốn phần: Ai Cập, Xykha, Ga-li-lê và Na-gia-rét

d)

Năm phần: Sa-ma-ri-a, Gio-đan, Xy-kha, Giu-đê va Ga-li-lê

41.

Đền thờ Giê-ru-sa-lem đầu tiên do ai xây dựng?

a)

Vua Đa-vít

b)

Vua Sa-lô-mon

c)

Vua Hê-rô-đê

d)

Vua Sa-un

42.

Có ba dịp lễ lớn mà mọi người nam Do Thái từ 12 t uổi trở lên phải đi hành hương Giê-ru-sa-lem là dịp lễ nào?

a)

Lễ Cầu Mùa, Lễ Lều và Lễ Tân Niên

b)

Lễ Xá Tội, Lễ Cung Hiến và Lễ Số Phận

c)

Lễ Vượt Qua, Lễ Ngũ Tuần và Lễ Lều

d)

Lễ Ngũ Tuần, Lễ Cung Hiến và Lễ Tân Niên

43.

Với người Do Thái, ngày Sa-bát được bắt đầu và kết thúc lúc nào?

a)

Bắt đầu từ chiều hôm trước các lễ lớn đến chiều hôm sau kết thúc lễ

b)

Bắt đầu từ chiều thứ Sáu đến chiều thứ Bảy

c)

Bắt đầu từ chiều thứ Bảy đến chiều Chúa Nhật

d)

Bắt đầu từ chiều thứ Năm đến chiều thứ Sáu

44.

Bạn hãy điền vào chỗ trống: "Đức Giêsu vốn dĩ là ...... mà không nghĩ nhất quyết duy trì địa vị ngang hàng với Thiên Chúa, nhưng đã hoàn toàn trút bỏ vinh quang mặc lấy thân nô lệ trở nên giống ....., sống như người trần thế" (Pl 2,6-7)

a)

Thiên Chúa / phàm nhân

b)

Thiên Thần / Người Con

c)

Chúa Cha / người phàm

d)

Ba Ngôi / phàm nhân

45.

Bạn hãy điền vào chỗ trống: "Khi vào trần gian, Đức Kitô nói: "Chúa không ưa ...... và ........, nhưng đã tạo cho con một thân thể"." (Dt 10,5)

a)

tế vật / súc vật

b)

hy sinh / hy tế

c)

hy lễ / hiến tế

d)

hy tế / hy lễ

46.

Ai là người có sáng kiến đầu tiên việc mừng lễ Giáng Sinh với một hang đá Bê-lem cùng với Chúa Giêsu Hài Đồng, Đức Maria và thánh Giuse, có các mục đồng và thiên thần?

a)

Thánh Phêrô

b)

Thánh Bô-na-ven-tu-ra

c)

Thánh Phanxico Assisi

d)

Thánh Phanxico Xavie

47.

Ai là bổn mạng của Hội Thánh ?

a)

Mẹ Maria

b)

Thánh Giuse

c)

Thánh An-rê

d)

Thánh Phêrô và Phaolo

48.

Đức Giêsu đã sống trong gia đình Na-gia-rét khoảng bao nhiêu năm?

a)

28 năm

b)

30 năm

c)

32 năm

d)

33 năm

49.

Vào thời Đức Giêsu, nhóm Biệt Phái (Pha-ri-sêu) đa số gồm những ai?

a)

Gồm Ký lục và Luật sĩ thông thạo luật Mô-sê

b)

Gồm hàng tư tế và quý phái

c)

Gồm những người sống trong tu viện, lo việc phụng tự

d)

Chỉ những người lãnh đạo cao cấp trong dân

50.

Tông đồ nào đã hỏi Chúa Giêsu: "Thưa Thầy, Thầy ở đâu"?

a)

Phêrô và Gioan

b)

Gioan và Anre

c)

Phêrô và Anre

d)

Giacobe và Philipphe

51.

Em-mau là nơi?

a)

Chúa Giêsu được sinh ra làm người

b)

Chúa Giêsu được dâng cho Chúa Cha

c)

Chúa Giêsu làm phép lạ đầu tiên trong tiệc cưới

d)

Chúa Giêsu gặp hai môn đệ sau khi sống lại

52.

Đức Giêsu đã thể hiện cuộc sống tại Na-gia-rét như thế nào?

a)

Người thường làm nhiều phép lạ

b)

Người vâng phục cha mẹ, yêu thương người xung quanh, giữ luật Thiên Chúa, chăm chỉ làm việc

c)

Người không cần học tập gì cả, vì vốn Người rất thông minh

d)

Người vâng lời cha mẹ, thích làm nhiều phép lạ để chứng tỏ quyền năng của mình

53.

Đức Giêsu xuất hiện giữa lúc dân tộc Do Thái đang nằm dưới ách thống trị của ai?

a)

Người Roma

b)

Người Samari

c)

Người Ai Cập

d)

Người A-ma-lếch

54.

Cha mẹ của Gioan Tẩy Giả là ai?

a)

Áp-ra-ham và Sa-ra

b)

Gioakim và Anna

c)

Da-ca-ri-a và Ê-li-sa-bét

d)

A-qui-la và Bê-rít-sin

55.

Ông Gioan Tẩy Giả bị chém đầu dưới thời vua nào?

a)

Vua Hê-rô-đê An-ti-pa

b)

Vua Nê-rô

c)

Vua Sa-lô-mon

d)

Vua người Sa-ma-ri

56.

Bạn hãy điền vào chỗ trống: "Thật vậy, nếu anh em ....... người ta, thì Cha anh em trên trời cũng sẽ ....... anh em" (Mt 6,14)

a)

bắt lỗi của / bắt lỗi của

b)

kết án cho / kết án cho

c)

tha lỗi cho / tha thứ cho

d)

vu khống cho / luận tội của

57.

Mát-thêu, tác giả Tin Mừng thứ nhất có tên gọi khác là gì và ông sống ở đâu?

a)

Gia-kêu, sống ở Sa-ma-ri

b)

Lê-vi, sống ở Ca-phác-na-um

c)

Da-ca-ri-a, sống ở Bê-ta-ni-a

d)

Lê-vi, sống ở Ê-thi-óp

58.

Bạn hãy điền vào chỗ trống: "Tất cả những ai đang .............. mang gánh nặng nề, hãy đến cùng Ta, Ta sẽ cho ............. bồi dưỡng" (Mt 11,28-30)

a)

làm lụng / đủ sức

b)

đau khổ / nghỉ ngơi

c)

vất vả / nghỉ ngơi

d)

đi lại / nước uống

59.

Thánh sử Mác-cô là môn đệ thân tín của ai?

a)

Phê-rô

b)

Phao-lô

c)

An-rê

d)

Gia-cô-bê

60.

Tin Mừng Mác-cô có bao nhiêu chương?

a)

24 chương

b)

28 chương

c)

16 chương

d)

20 chương