NEW
Font size
WorksheetsChương 9: Chuyển hóa glucid
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 20mins
Sự phosphoryl hóa cơ chất đầu tiên trong quá trình đường phân:
Tạo sản phẩm là 3-phosphoglycerat
Tạo ADP từ AMP
Xúc tác bởi glyceraldehyd-3-phosphat dehyfrogenase
Xúc tác bởi phosphofructokinase
Không đảo ngược được
Về phản ứng LDH, chọn câu SAI:
LDH chuyển pyruvat thành lactat
LDH chuyển NADH thành NAD+
Phản ứng thuận nghịch
Là phản ứng cuối cùng trong đường phân yếm khí
Enzym được tìm thấy trong gan nhưng không có trong cơ
Về đường phân hiếu khí, chọn câu SAI:
Enzym kiểm soát là phosphofructokinase-1
Được điều hòa qua 3 khâu
Xảy ra trong bào tương của tế bào
Tạo lactat và NAD+
Bắt đầu với glucokinase hay hexokinase
Enzym chuyển nhóm phosphat thêm vào furctose-6-phosphat trong đường phân:
Là phosphofructokinase-2
Xúc tác phản ứng thuận nghịch trong điều kiện sinh lí
Tạo sản phẩm fructose-2-6-diphosphat
Kiểm soát quá trình đường phân
Tạo sản phẩm ATP
Về phosphofructokinase-1, chọn câu SAI:
Hoạt hóa bởi citrat
Ức chế bởi ATP
Hoạt hóa bởi AMP
Hoạt hóa bởi fructose-2,6-diphosphat
Là enzym dị lập thể
Tất cả những chất sau được sản xuất ở tế bào cơ trong điều kiện yếm khí, ngoại trừ:
ATP
Pyruvat
Lactat
Acetyl CoA
NADH
Một người lúc nào cũng thấy thiếu năng lượng. Qua kiểm tra, người ta thấy ti thể của người này chỉ có thể sử dụng acid béo và acid amin để hô hấp và tế bào sản xuất nhiều lactat hơn bình thường . Giải thích thích hợp nhất cho tình trạng của người này là:
Ti thể protein vận chuyển đưa pyruvat qua màng ngoài ti thể
Tế bào không đưa được NADH từ đường phân vào trong ti thể
Tế bào thiếu enzym trong quá trình đường phân tạo pyruvat
Tế bào khiếm khuyết chuỗi vận chuyển electron
Tế bào thiếu enzym lactat dehydrogenase
Trong chuyển hóa yếm khí pyruvat được chuyển thành lactat. Quá trình này tạo ra 1:
NAD+
ATP
FAD
H2O
Acetyl CoA
Pyruvat kinase:
Hoạt động trong cả quá trình đường phân và tân tạo đường
Ức chế bởi fructose-1,6-diphosphat
Được điều hòa tiến tới
Sử dụng 1 ATP
Bắt đầu giai đoan 3 của đường phân
Enzym chuyển phosphodiaceton thành phosphodiaceton
thành phosphoglyceraldehyd thuộc nhóm:
Oxidoreducase
Transferase
Hydrolase
Lyase
Isomerase
500 phân tử glucose gắn 14C được cung cấp cho tế bào tạo lactat. Số phân tử ATP gắn 14C được tạo thành từ các phân tử glucose này là:
0
250
500
750
1000
Trình tự thích hợp trong hô hấp hiếu khí là:
Vận chuyển electron, chu trình Krebs, acetyl-CoA, đường phân
Đường phân, Acetyl CoA, chu trình Krebs, vận chuyển electron
Chu trình Krebs, đường phân, vận chuyển electron, acetyl-CoA
Acetyl-CoA, vận chuyển electron, đường phân, chu trình Krebs
Acetyl-CoA, đường phân, chu trình Krebs, vận chuyển electron
Trình tự các chất trung gian và enzym trong quá trình đường phân:
Glucose-6-phosphat; Phosphofructokinase-1; Phosphoenolpyruvat; Glyceraldehyd-3-phosphat
Hexokinase; Phosphodioxyaceton;Fructose-6-phosphat; Glyceraldehyde-3-phosphat
Glucose-6-phosphat; Glyceraldehyd-3-phosphat; Pyruvate kinase; Phosphoenolpyruvat
Glucose-6-phosphat; Phosphofructokinase-1; Phosphoenolpyruvat; Fructose-2,6-bisphosphat
Hexokinase; Phosphofructokinase-1; Phosphodioxyaceton; Phosphoenolpyruvat
Enzym tạo ATP trong quá trình đường phân
Hexokinase
Glucokinase
Phosphofructokinase-1
3-Phosphoglycerat kinase
Glyceraldehyd-3-phosphate dehydrogenase
Cơ chất trong phản ứng thuận nghịch của LDH, ngoại trừ:
Lactate
Pyruvate
NAD+
NADH + H+
Phosphoenolpyrruvate
Chất chủ yếu ở cơ và kích thích tạo cAMP để kích thích phân giải glycogen và ức chế tổng hợp glycogen là:
Epinephrine
Calmodulin
Glucagon
Insulin
Glucose
Enzym đóng vai trò quan trọng điều hòa đường huyết sau khi ăn là :
Glucokinase
Glucose-6-phosphatase
Phosphofructokinase
Pyruvat kinase
Glucose-6-phosphat dehydrogenase
Các sự kiện xảy ra trong quá trình tạo phosphoenolpyrryvat từ pyruvat trong tân tạo đường:
Tiêu thụ CO2
Tiêu thụ phosphat vô cơ
Sử dụng acetyl-CoA
Tạo ATP
Tạo GTP
Về chuyển hóa glucose ở người:
Gen không thấm glucose khi không có insulin
Tế bào β tụy, gan và não thấm tự do đối với glucose do chất vận chuyển glucose đặc hiệu khác nhau
Glucokinase gan phosphoryl hóa glucose ở tốc độ cao trong mọi điều kiện
Mô ngoài gan thấm glucose khi có mặt glucagon
Gan nhận glucose khi glucose huyết thanh bình thường, và giải phóng glucose khi glucose huyết thanh cao
Hai chất là sản phẩm chính của con đường pentose phosphat gồm:
NAD+ và Ribose
NADH và Glucose
NADP+ và Ribose
NADPH và Ribose
NAD+ và Glucose
Giai đoạn cần năng lượng trong đường phân:
Glucokinase
Lactat dehydrogenase
Phosphoglycerat kinase
Pyruvat kinase
Phosphoglucoisomerase
Cơ chất chính của tân tạo đường là:
Galactose
Glycerol
Glycogen
Sucrose
Mannitol
Một đứa trẻ bị hạ đường huyết, han to và bụng đọng mỡ ở mặt. Sinh thiết gan cho thấy tế bào gan lắng đọng glycogen quá mức. Bệnh cảnh này có thể do thiếu enzym:
α-1,1-glucosidase
α-1,1-galactosidase
α-1,4-glucosidase
α-1,4-galactosidase
α-1,6-galcatosidase
Vai trò của glucagon:
Kích thích chu trình acid nitric
Kích thích tân tạo đường
Kích thích đường phân
Kích thích con đường pentose phosphat
Kích thích tổng hợp glycogen
Nhịn đói 4-5 giờ sẽ xảy ra sự kiện:
Giảm AMP vòng và tăng tổng hợp glycogen ở gan
Tăng AMP vòng và tăng li giải glycogen ở gan
Giảm nồng độ epinephrine và tăng li giải glycogen ở gan
Tăng Ca2+ ở cơ và giảm li giải glycogen
Giảm Ca2+ ở cơ và giảm li giải glycogen
Sau bữa ăn glucose máu vào tế bào và dự trữ ở dạng glycogen, đặc biệt là ở gan. Chất cho phân tử glucose máu mưới vào glycogen là:
UDP-glucose-1-phosphat
UDP-glucose
UDP-glucose-6-phosphat
Glucose-6-phosphat
Glucose-1-phosphat
Enzyme liên quan đến tổng hợp glycogen là:
Amylo-(1,4 ----1,6)-transglycosidase
Phosphorylase
Phosphorylase kinase
Amylo-1-6-glucosidase
Glucose-6-phosphatase
Về phosphorylase, chọn câu SAI:
Có coenzym là vitamin B1
Có 2 dạng: dạng a hoạt động và dạng b không hoạt động
Dạng b trở thành dạng a nhờ khử phosphoryl
Trạng thái hoạt động hay không hoạt động liên quan đến serin
Là α-1,4-glucosidase
Các enzym tham gia quá trình glycogen phân, chọn câu SAI:
α-1,6-glucosidase
(α-1,4---α-1,4)-glucantransferase
Phosphorylase
Phosphophatase
Enzym cắt nhánh
Về quá trình ly giải glycogen:
9/10 số gốc glucose được giải phóng dưới dạng glucose-1-phosphat
1/10 số gốc glucose được giải phóng dưới dạng glucose-6-phosphat
α-1,6-glucosidase tạo glucose-1-phosphat
Li giải glycogen ở cơ cung cấp glucose vào máu khi cần
Phosphorylase hoạt động khi đến khoảng 2 glucose từ chỗ phân nhánh
Về glycogen synthase:
Dạng a còn gọi là dạng D
Dạng D phụ thuộc vào nồng độ glucose-1-phosphat
Hoạt động trong bào dịch
Hoạt động không cần đoạn mồi
Tạo liên kết 1---6
Về quá trình tổng hợp glycogen:
Glycogen synthase gắn glucose kết hợp UDP vào glucose tự do
Glycogenin là đoạn glycogen có vai trò làm mồi
Amylo-(1,4----1,6)-transglycosidase gắn 1 glucose vào mạch glycogen
Không sử dụng ATP
Khi cần, nhóm hydroxyl của tyroxin là nơi gắn gốc glucose đầu tiên của glycogen
Hexokinase:
Hoạt động chính tại gan
Ái lực thấp với glucose
Có thể phosphoryl hóa lượng lớn glucose
Bị ức chế bởi glucose-6-phosphat
Có Km cao
Glucokinase:
Chỉ hoạt động khi nồng độ glucose nôi bào ở tế bào cơ cao
Hoạt động sau bữa ăn ít glucid
Có Vmax cao
Tạo điều kiện cho cơ thu nhận glucose
Có Km thấp
Quá trình đồng phân hóa glucose-6-phosphat thành fructose-6-phosphat trong đường phân:
Là quá trình đồng phân hóa aldose-cetose
Xúc tác bởi phosphoglucomutase
Chất trung gian là glucose-1,6-diphosphat
Là giai đoạn không bắt buộc trong đường phân
Enzym xúc tác có gắn nhóm phosphat
Số ATP tiêu tốn trong quá trình đường phân đến giai đoạn tạo fructose-1,6-diphosphat nếu tính từ glucose tự do là:
0
1
2
3
4
Số ATP tiêu tốn trong quá trình đường phân đến giai đoạn tạo fructose-1,6-diphosphat nếu tính từ glucose trong glycogen là:
0
1
2
3
4
Số ATP được tạo ra ở giai đoạn phosphoglycerat kinase khi 1 phân tử glucose đi vào đường phân là:
0
1
2
3
4
Phản ứng enolase, chọn câu SAI:
Là phản ứng tách nước
Tạo ra ATP
Bị ức chế bởi F-
Phụ thuộc Mg2+
Tái phân bổ năng lượng trong phân tử cao nhất
Phản ứng enolase, chọn câu SAI:
Tạo liên kết phosphat giàu năng lượng
Được ứng dụng trong xét nghiệm đường huyết
Sản phẩm là phosphoenolpyruvat
Cơ chất là 3-phosphoglycerat
Enolase còn được gọi là phosphopyruvat hydratase
Ion F- ức chế quá trình:
Đường phân
Glycogen phân
Tổng hợp glycogen
Tân tạo đường
Con đường pentose phosphat
Ion F- ức chế enzym:
Aldolase
Glucokinase
Carboxylase
Isomerase
Enolase
Giả sử một tế bào sử dụng 10 mol glucose để tạo năng lượng trong tình trạng không có oxi. Số mol ATP được tạo thành:
12
15
20
30
36
Số ATP được tạo thành từ một phân tử glucose ở tế bào không có hệ thống vận chuyển điện tử:
0
2
4
38
40
Đường phân ở hồng cầu:
Có thể xảy ra với tổng lượng ATP sinh ra tại chỗ là 0
Sự hiện diện của 2,3-diphosphoglycerat làm giảm cung cấp oxi cho mô
Thiếu hụt pyruvat kinase làm HbO2 khó nhả oxi
Thiếu hụt hexokinase làm tăng ái lực của Hb đối với oxi
Pyruvat đi vào chu trình acid citric
Chuyển hóa glucid ở hồng cầu, chọn câu SAI:
Glucid chuyển hóa theo con đường HDP yếm khí
Có nhánh bỏ qua giai đoạn tại ATP thứ 2 của đường phân
Chuyển hóa theo con đường HMP không xảy ra
Giúp bảo vệ glutathion dạng bị khử trong hồng cầu
Giúp bảo vệ cấu trúc hồng cầu
Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase, chọn câu SAI:
Là bệnh mắc phải do dùng thuốc
Đặc trưng bởi thiếu máu tán huyết
Cơ chế do tổn thương tạo NADPH
Glutathion bị giữ ở dạng oxi hóa
Hồng cầu mất khả năng khử độc tác nhân oxi hóa
Phản ứng chuyển pyruvat thành acetyl-CoA
Xảy ra trong bào tương
Tiêu thụ CO2
Tạo ATP tại chỗ
Cần Mg2+
Có tính thuận nghịch
Về enzym pyruvat dehydrogenase, chọn câu SAI:
Là phức hợp enzym
Xúc tác phản ứng khử carboxyl oxi hóa
Có coenzym là TPP
Tạo NADPH, H+
Cần flavoprotein
Tổng số ATP phát sinh chung cuộc của con đường HDP hiếu khí của glucose tự do là:
2
3
38
39
40
Tổng số ATP phát sinh chung cuộc của con đường HDP hiếu khí của glucose từ glycogen là:
2
3
38
39
40
Thoái hóa glucid theo con đường HMP, chọn câu SAI:
Còn gọi là con đường pentose phosphat
Glucose được phosphoryl hóa 1 lần
Cung cấp NADPH cho tế bào
Cung cấp ribose cho tế bào
Xảy rs trong ti thể
Thoái hóa glucid theo con đường HMP:
Vị trí xảy ra giống như con đường HMP
NAD+ được dùng làm chất nhận hidro trong phản ứng oxi hóa
Ít quan trọng ở gan, tuyến vú, vỏ thượng thận
Cung cấp ATP cho nhu cầu tế bào
Không phát sinh CO2
Thoái hóa glucid theo con đường HMP:
Con đường HMP cần thực hiện chức năng đầy đủ để cung cấp ribose cho tế bào
Con đường HMP được điều hòa trước hết ở glucose-6-phosphat dehydrogenase
Glucose-6-phosphat dehydrogenase là enzym khử carboxyl oxi hóa
Phosphopentose epimerase chuyển ribulose-5-phosphat thành ribose-5-phosphat
Phản ứng oxi hóa là thuận nghịch
Các sản phẩm gặp trong con đường HMP, ngoai trừ:
Ribulose-5-phosphat
Xylulose-5-phosphat
Ribose-5-phosphat
Arabinose-5-phosphat
Erythrose-4-phosphat
Các enzym gặp trong con đường HMP, ngoại trừ:
Phosphomutase
Transcetolase
Transaldolase
Glucose-6-phosphat dehyrogenase
6-Phosphogluconat dehydrogenase
Trong chu trình pentose, phản ứng giữa xylulose-5-phosphat và erythrose-4-phosphat được xúc tác bởi
Transacetylase
Transaminase
Transphosphorylase
Transaldolase
Transcetolase
Số NADPH được tạo thành khi 1 glucose đi vào con đường pentose phosphat:
1
2
3
4
5
NADPH được sử dụng trong, ngoại trừ:
Tổng hợp acid béo
Hệ thống cytochrom P-450 monooxygenase
Chu trình acid citric
Phản ứng chống oxi hóa
Cơ chế thực bào của bạch cầu
Nói chung quá trình tân tạo đường đi ngược lại quá trình đường phân nhưng bị cản trở ở các giai đoạn sau, ngoại trừ:
Giữa fructose-1,6-diphosphat và fructose 6-phosphat
Giữa glucose 6-phosphat và glucose
Giữa pyruvat và phosphoenolpyruvat
Giữa 3-phosphoglycerat và 1,3-diphosphoglycerat
Giữa glucose 1-phosphat và glycogen
Chuyển pyruvat thành phosphoenolpyruvat trong tân tạo đường , chọn câu SAI:
Xảy ra một phần trong ti thể và một phần trong bào dịch
Quá trình chuyển pyruvat thành oxaloacetat thành pyruvat xảy ra ở bào dịch
Ở người, oxaloacetat không qua được màng ti thể
Cần thông qua một số chất trung gian
Giải phóng CO2
Gọi là tân tạo đường khi tổng hợp glucose hay glycogen từ những chất sau, ngoại trừ:
Glycerol
Fructose 6-phosphat
Lactat
Pyruvat
Acid amin
Các enzym cần có trong quá trình tân tạo đường, ngoại trừ:
Pyruvat carboxylase
Phosphoenolpyruvat và carboxykinase
Fructose-1,6-diphosphatase
Glucose-6-phosphatase
Phosphofructokinase
Các enzym của quá trình tân tạo đường có trong bào dịch, ngoại trừ:
Pyruvat carboxylase, trong ti thể
Fructose-1,6-diphosphatase, trong ti thể
Glucose-1,6-phosphatase, trong ti thể
Fructose-1,6-diphosphatase, trong hạt glycogen
Pyruvat carxylase, trong hạt glycogen
Các enzym của quá trình tân tạo đường có trong bào dịch, ngoai trừ:
Pyruvat carboxylase, trong ti thể
Fructose-1,6-diphosphatase, trong ti thể
Glucose-1,6-phosphatase, trong ti thể
Fructose-1,6- disphophatase, trong hạt glycogen
Pyruvat carboxylase, trong hạt glycogen
Dạng hoạt động của glycogen ................ được phosphoryl hóa; dạng hoạt động của glycogen.......... không bị phosphoryl hóa
hydrolase; dehydrogenase
dehydrogenase; hydrolase
hydrolase; semisynthase
phosphorylase; synthase
synthase; phosphorylase
Về phân li glycogen và chuyển hóa glucose:
Glucose-6-phosphat từ glycogen ở gan thường đi vào đường phân
Glucose-6-phosphat từ glycogen ở cơ đôi khi vào máu
Sự phân li glycogen và đường phân ở gan thường không được hoạt hóa đồng thời
Epinephrine ức chế đường phân ở cơ
Về glycogen, chọn câu SAI:
Chức năng của glycogen ở gan là để cung cấp glucose cho máu khi cần
Chức năng của glycogen ở cơ là để cung cấp năng lượng cho sự co cơ
Khi sự phân li glycogen được hoạt hóa ở gan, sự đường phân thuộc bất hòa
Khi sự phân li glycogen được hoạt hóa ở cơ, sự đường phân thường hoạt động
Cơ giải phóng một phần glucose từ glycogen vào máu
Các sự kiện xảy ra trong tổng hợp glycogen ở gan và cơ, ngoại trừ:
Glucose vào tế bào gan và được phosphoryl hóa bởi hexokinase để trở thành glucose-6-phosphat
Một enzym thuộc nhóm isomerase là phosphoglucomutase chuyển glucose-6-phosphat thành glucose-1-phosphat
Glucose-1-phosphat được hoạt hóa bởi UDP-glucose pyrophossphorylase tạo UDP-glucose và PP vô cơ
Glucose chuyển từ UDP- glucose vào phân tử glycogen bởi glycogen synthase
Glycogen synthase là enzym kiểm soát
Các sự kiện xảy ra về sự li giải glycogen ở gan và cơ, ngoại trừ:
Glycogen phosphorylase dạng hoạt động xúc tác phản ứng phosphoryl-phân cắt liên kết α-1,4-glucosid trong glycogen
Enzym cắt nhánh xúc tác phản ứng thủy phân liên kết α-1,6-glucosid trong glycogen
Glucose-1-phosphat được chuyển thành glucose-6-phosphat bởi phosphoglucomutase
Glycogen phosphorylase hoạt động ở dạng khử phosphoryl
Nồng độ glucose và AMP cao đóng vai trò là yếu tố kiểm soát quan trọng
Về chuyển hóa fructose:
Fructose bị đường phân chậm hơn glucose
Phần lớn chuyển hóa theo đường fructose-6-phosphat
Enzym đặc hiệu là fructokinase
Không sử dụng được trong tạo năng lượng cho tế bào
Fructose cần chuyển thành glucose để được hấp thu ở niêm mạc ruột
Về chuyển hóa fructose:
Phụ thuộc vào insulin
Không phụ thuộc vào insulin nhưng kích thích chế tiết insulin
Trải qua phản ứng phosphofructokinase
Hexokinase có ái lực cao với cả glucose và fructose
Tăng fructose trong thức ăn dẫn đến tăng đáng kể tổng hợp lipid
Bệnh không dung nạp lactose di truyền, chọn câu SAI:
Do thiếu fructokinase
Ứ đọng fructose-1-phosphat nội bào
Gây hạ đường huyết nặng
Gây vàng da
Gây suy gan
Đục thủy tinh thể trong đái tháo đường nặng là do ứ đọng trong các cấu trúc của mắt:
Fructose
Sorbitol
Glucose
Vitamin C
Các thể ceton
Nguyên nhân và hậu quả của bệnh tăng galactose máu gồm, ngoại trừ:
Do thiếu galactokinaase
Do thiếu galactose-1-phosphat uridyl transferase
Gây đục thủy tinh thể do lắng đọng glucitol
Gây tổn thương gan
Gây chậm phát triển tâm thần
Sản phẩm của con đường chuyển hóa acid uronic ở người gồm, ngoại trừ:
Xylulose
Acid galacturonic
Acid glucuronic
Acid ascorbic
Acid gulonic
Về aldose reductase, chọn câu SAI:
Xúc tác phản ứng tạo sorbitol
Xúc tác phản ứng tạo galactitol
Không có ở thủy tinh thể của mắt
Có ở hồng cầu
Tham gia chuyển glucose thành fructose
Về chuyển hóa galactose trong cơ thể , chọn câu SAI:
Galactose có thể có nguồn gốc từ lactose trong tuyến sữa
Galactose tham gia cấu tạo glycoprotein, proteoglycan
Sự gia nhập galactose vào tế bào không phụ thuộc insulin
Galactose không là thành phần cần thiết trong thức ăn
Galactose có trong thành phần của cerebrozid
Tăng insulin máu đóng vai trò chính trong các sự kiện sau, ngoại trừ:
Dự trữ glucose ở dạng glycogen ở gan và cơ
Chuyển glucose thành triacylglycerol ở gan và mô mỡ
Thu nhận acid amin và tổng hợp protein ở cơ vân
Thúc đẩy dự trữ glucose để dùng cung cấp năng lượng cho não khi đói
Kích thích vận chuyển glucose vào cơ và mô mỡ
Ở gan và cơ, li giải glycogen có những đặc điểm sau, ngoại trừ:
Insulin hoạt hóa glycogen phosphorylase
Tạo các glucose-1-phosphat bởi enzym glycogen phosphorylase
Hoat động của glycosyl (4:4) transferase cắt nhánh
Hoạt động của α-1,6-glucosidase tạo các glucose tự do
Glycogen phosphorylase sử dụng phosphat vô cơ
