wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trợ từ, thán từ, tình thái từ

Total questions: 25

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Tình thái từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

B. Là những từ được thêm vào câu để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói và người viết.

c)

C. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

d)

D. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến từ ngữ đó.

2.

Câu 2: Có bao nhiêu loại tình thái từ?

a)

A. 4 loại

b)

B. 3 loại

c)

C. 5 loại

d)

D. 6 loại

3.

Câu 3: Khi sử dụng tình thái từ, cần chú ý điều gì?

a)

A. Tính địa phương

b)

B. Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

c)

C. Không được sử dụng biệt ngữ

d)

D. Phải có sự kết hợp với các trợ từ

4.

Câu 4: Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ?

a)

A. Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.

b)

B. Giúp tôi với, lạy Chúa!

c)

C. Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư?

d)

D. Những tên khổng lồ nào cơ?

5.

Câu 5: Tình thái từ trong câu "Thầy mệt ạ?" biểu thị điều gì?

a)

A. Nghi vấn, kính trọng.

b)

B. Nghi vấn, bình thường.

c)

C. Cảm thán, bình thường.

d)

D. Cầu khiến, kính trọng.

6.

Câu 6: Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ cầu khiến?

a)

A. Anh không muốn kết bạn với nó à?

b)

B. Bác nghỉ, tôi về đây ạ!

c)

C. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?

d)

D. Thôi im đi, anh bạn Xan-chô.

7.

Câu 7: Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm?

a)

A. Đừng hòng bắt được nó nhé!

b)

B. Thật là may mắn lắm thay!

c)

C. Hãy đứng lên đi!

d)

D. Có đi hay không thì bảo chứ?

8.

Câu 8: Những tình thái từ được in đậm trong các câu sau thuộc nhóm tình thái từ nào?

1. Bác trai đã khá rồi chứ?

2. Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?

3. U bán con thật đấy ư?

4. Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?

a)

A. Tình thái từ cảm thán.

b)

B. Tình thái từ nghi vấn.

c)

C. Tình thái từ cầu khiến.

d)

D. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.

9.

Câu 9: Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ nghi vấn?

a)

A. Thế nó cho bắt à?

b)

B. Em xin chào bác nhé!

c)

C. Xin hãy đợi tôi với!

d)

D. Tôi không dám đâu ạ!

10.

Câu 10: Từ ”đi” trong câu: ”Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!” thuộc dạng nào dưới đây?

a)

A. Tình thái từ cảm thán biểu thị sự thuyết phục

b)

B. Tình thái từ cầu khiến tỏ ý thách thức

c)

C. Tình thái từ cầu khiến yêu cầu người khác làm việc gì đó cho mình

d)

D. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm

11.

Câu 11: Tình thái từ trong câu "Trưa nay các em được về nhà cơ mà" thuộc loại nào?

a)

A. Tình thái từ nghi vấn.

b)

B. Tình thái từ cầu khiến.

c)

C. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.

d)

D. Tình thái từ cảm thán.

12.

Câu 12: Từ chỉ tình thái được gạch chân trong câu “Giúp tôi với, lạy Chúa!” thuộc nhóm nào và có ý nghĩa gì?

a)

A. Tình thái từ cầu khiến, thể hiện sự bắt buộc của người nói với người khác để làm một việc gì đó cho mình

b)

B. Tình thái từ cảm thán, biểu thị sự thuyết phục của người nói đối với một người khác để làm một việc gì đó cho mình

c)

C. Tình thái từ cầu khiến, thể hiện yêu cầu tha thiết của người nói về việc muốn một người khác làm một việc gì đó cho mình

d)

D. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm, thể hiện sự sợ hãi của người nói

13.

Câu 13: Trong câu: "Mẹ đi làm rồi à?" nếu bỏ từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?

a)

A. Câu không có gì thay đổi

b)

B. Câu không còn là câu cảm thán nữa

c)

C. Câu không còn là câu cầu khiến nữa

d)

D. Câu không còn là câu nghi vấn nữa

14.

Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau và trả lời câu hỏi

a. “Mẹ đi làm rồi à?

b. “Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo.

- Con nín đi!”

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

c. “Thương thay cũng một kiếp người

Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!”

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

d. “Em chào cô!”

Tất cả các từ in đậm trong các câu (a), (b), (c), (d) đều là tình thái từ?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

15.

Câu 15: Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in đậm) là tình thái từ?

a)

a. Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.

b)

b. Nhanh lên nào, anh em ơi!

c)

c. Làm như thế mới đúng chứ!

d)

d. Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.

e)

e. Cứu tôi với!

16.

Câu 16: Thán từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

b)

B. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.

17.

Câu 17: Khi sử dụng thán từ gọi đáp, cần chú ý đến những điểm gì?

a)

A. Đối tượng giao tiếp

b)

B. Ngữ điệu

c)

C. Cả A và B đúng

d)

D. Cả A và B sai

18.

Câu 18: Đọc đoạn văn sau:

Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn, chó con, cái Tí vẫn tưởng những con vật ấy sẽ đi thế mạng cho mình, cho nên nó đã vững dạ ngồi im. Bây giờ nghe mẹ nó giục nó phải đi, nó lại nhếch nhác, mếu khóc:

- U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở nhà nữa ư? Khốn nạn thân con thế này! Trời ơi!... Ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai?

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Câu văn nào trong đoạn văn trên có chứa thán từ?

a)

A. Trời ơi!

b)

B. Ngày mai con chơi với ai?

c)

C. Khốn nạn thân con thế này?

d)

D. Con ngủ với ai?

19.

Câu 19: Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?

a)

A. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b)

B. Không, ông giáo ạ!

c)

C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

d)

D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

20.

Câu 20: Từ “chao ôi: trong câu văn:

“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi,… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương….”

(Lão Hạc)

Bộc lộ cảm xúc gì của nhà văn?

a)

A. Than thở vì xúc động mạnh.

b)

B. Than thở vì bất lực.

c)

C. Than thở vì đau đớn.

d)

D. Cả A, B, C đều sai.

21.

Câu 21: Cho câu văn:

“Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm!...”

(Lão Hạc – Nam Cao)

Từ “Này” trong phần trích “Này! Ông giáo ạ!” thuộc từ loại nào dưới đây?

a)

A. Thán từ.

b)

B. Phó từ.

c)

C. Tình thái từ.

d)

D. Trợ từ.

22.

Câu 22: Trợ từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.

23.

Câu 23: Trong những từ được gạch chân ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?

a)

A. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

b)

B. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.

c)

C. Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi!

d)

D. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế

24.

Câu 24: Cho các câu sau đây:

a) Chỉ nghe tiếng chim hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu. (Nguyễn Thái Vận)

b) Người nhà lí trưởng hình như không dám hành hạ một người ốm nặng, sợ hoặc xảy ra sự gì, hắn cứ lóng ngóng ngơ ngác, muốn nói mà không dám nói. (Ngô Tất Tố)

c) Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật mình lúng túng. (Thanh Tịnh)

d) Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ! (Nam Cao)

Tất cả các câu trên đều chứa trợ từ?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

25.

Câu 25:

Đột nhiên lão bảo tôi:

- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!

(Nam Cao)

Ví dụ trên không có chứa trợ từ?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai