wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Từ câu 61-120 Câu hỏi nghiệp vụ CT 40

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Khi khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan thì Tổ chức hội nhận ủy thác cấp xã phải thực hiện những nội dung nào?
a)
Thông báo kịp thời cho Ngân hàng nơi cho vay về khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan
b)
Cùng hộ vay lập Biên bản gửi NHCSXH nơi cho vay
c)
Thông báo với Tổ chức hội nhận ủy thác cấp trên
d)
Tất cả các phương án trên
2.
Hộ gia đình ông Nguyễn Văn A vay vốn chương trình cho vay hộ cận nghèo để mua 2 bò sữa. Ông Nguyễn Văn A thuộc tổ TK&VV do Hội phụ nữ nhận ủy thác cho vay. Do lũ lụt xảy ra vào tháng 10/2020 gia đình ông A bị chết 02 con bò sữa mua từ nguồn vốn vay NHCSXH. Hội Phụ nữ cấp xã nơi ông A sinh sống phải thực hiện những công việc nào?
a)
Hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ
b)
Phối hợp với Tổ TK&VV lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ
c)
Thông báo và phối hợp với NHCSXH lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ
d)
Thông báo và phối hợp với NHCSXH, UBND cấp xã hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ
3.
Khi khách hàng vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đủ điều kiện xem xét xử lý nợ, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã cùng với đơn vị nào sau đây lập Biên bản đề nghị xử lý nợ?
a)
NHCSXH nơi cho vay
b)
Ủy ban nhân dân cấp xã
c)
Tổ trưởng Tổ TK&VV
d)
Tất cả các phương án trên
4.
NHCSXH cùng tổ chức chính trị - xã hội cấp xã phối hợp với đơn vị nào sau đây đánh giá và xem xét khả năng trả nợ thực tế của khách hàng trước khi hết thời gian khoanh nợ?
a)
Tổ trưởng Tổ TK&VV
b)
Ủy ban nhân dân xã
c)
Tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện
d)
Cả a và b
5.
Khi khách hàng khi bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, tổ chức chính trị xã hội cấp xã tham gia thực hiện các nội dung nào sau đây?
a)
Xác định nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro; đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; tham gia lập và ký trên biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro
b)
Xác định nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro; đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; tham gia lập và ký trên biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro
c)
Đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; tham gia lập và ký trên biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro
d)
Xác định nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro; đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; ký xác nhận trên đơn đề nghị xử lý nợ bị rủi ro của khách hàng
6.
Khách hàng đề nghị gia hạn nợ khi bị rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% trên tổng phương án sản xuất kinh doanh vốn vay, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã xác nhận trên?
a)
Đơn đề nghị gia hạn nợ
b)
Biên bản đề nghị xử lý nợ
c)
Đơn đề nghị gia hạn nợ và Biên bản đề nghị xử lý nợ
d)
Đơn đề nghị xử lý rủi ro
7.
Khách hàng đề nghị khoanh nợ khi bị rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản là 80% trên tổng phương án sản xuất kinh doanh vốn vay, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã cùng đơn vị nào sau đây lập biên bản đề nghị khoanh nợ?
a)
Công an xã
b)
Trưởng thôn
c)
NHCSXH nơi cho vay
d)
Cả a và c
8.
Khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đã được khoanh nợ với nguyên nhân dịch bệnh làm thiệt hại đối tượng vốn vay, hết thời gian khoanh nợ khách hàng không có khả năng trả nợ và có đơn đề nghị xóa nợ. Đơn vị nào sau đây cùng NHCSXH đánh giá khả năng trả nợ, lập và ký xác nhận trên Biên bản đề nghị xóa nợ?
a)
Ủy ban nhân dân xã cấp xã
b)
Trưởng thôn
c)
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
d)
Cả a và c
9.
Tổ chức hội nhận ủy thác cấp xã cùng với NHCSXH thực hiện những công việc nào sau đây?
a)
Xử lý các trường hợp nợ quá hạn
b)
Xử lý các trường hợp hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú
c)
Tham gia đối chiếu, phân loại nợ.
d)
Tất cả các phương án trên <br />
10.
Thành phần nào sau đây tham gia Ban chỉ đạo đối chiếu, phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng tại xã?
a)
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
b)
Trưởng các thôn trong xã
c)
Tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện
d)
Tổ trưởng Tổ TK&VV<br />
11.
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã tham gia thực hiện những công việc nào trong công tác phối hợp với NHCSXH?
a)
Ban chỉ đạo đối chiếu, phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng tại xã
b)
Ban quản lý Tổ TK&VV
c)
Thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện
d)
Tất các đáp án trên đều đúng
12.
Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, NHCSXH, tổ chức chính trị xã hội cấp xã và đơn vị nào thực hiện đối chiếu, phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng?
a)
Ban quản lý tổ TK&VV/Chủ dự án; Trưởng thôn; Công an thôn; khách hàng vay vốn.
b)
Ban quản lý tổ TK&VV/Chủ dự án; Công an thôn; khách hàng vay vốn.
c)
Ban quản lý tổ TK&VV/Chủ dự án; đại diện cơ quan chủ quản dự án (nếu cần); Trưởng thôn; Công an thôn (trường hợp khách hàng bỏ đi khỏi nơi cư trú); khách hàng vay vốn.
d)
Tất các phương án trên đều sai<br />
13.
Theo quy định, khi nhận được phiếu báo hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú đơn vị nào tổng hợp danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú?
a)
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
b)
Tổ trưởng Tổ TK&VV
c)
Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn<br />
d)
Tổ chức chính trị xã hội cấp xã phối hợp với Ban giảm nghèo
14.
Theo quy định, đơn vị nào phối hợp với NHCSXH và chính quyền địa phương rà soát, tìm kiếm thông tin địa chỉ hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú?
a)
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
b)
Tổ chức chính trị xã hội cấp huyện
c)
Đáp án a và b đúng
d)
Đáp án a và b sai
15.
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã phối hợp với NHCSXH và chính quyền thực hiện những nội dung nào sau đây?
a)
Rà soát, tìm kiếm thông tin hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú
b)
Lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro
c)
Xử lý các trường hợp chây ỳ
d)
Tất các phương án trên
16.
Theo quy định, Tổ trưởng Tổ TK&VV gửi phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú cho đơn vị nào?
a)
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
b)
Cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã
c)
Ban giảm nghèo xã<br />
d)
Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và Cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn
17.
Theo quy định, thành phần nào sau đây tham gia họp rà soát, xác minh thông tin hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú tại xã?
a)
Đại diện lãnh đạo UBND xã; tổ chức chính trị - xã hộ cấp huyện; cán bộ Ban giảm nghèo; công an xã; cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã.
b)
Đại diện lãnh đạo UBND xã; tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; cán bộ Ban giảm nghèo; công an xã; cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã
c)
Đại diện lãnh đạo UBND xã; tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; cán bộ Ban giảm nghèo; cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã
d)
Đại diện lãnh đạo UBND xã; tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; công an thôn; cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn xã
18.
Trong những nhiệm vụ sau đây, nhiệm vụ nào không thuộc trách nhiệm của tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trong việc rà soát, xử lý đối với hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú:
a)
Cùng Ban giảm nghèo xã lập Danh sách hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú.
b)
Lập Phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú.
c)
Nhận Phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú.
d)
Tham gia thành phần cuộc họp rà soát, bổ sung thông tin các hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú do Đại diện lãnh đạo UBND xã chủ trì.
19.
Theo văn bản Thỏa thuận hiện hành giữa NHCSXH với các tổ chức chính trị - xã hội, khi khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đủ điều kiện xử lý rủi ro theo quy định, tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thực hiện công việc nào?
a)
Cùng hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro sau khi yêu cầu hộ vay phải trả hết lãi tồn
b)
Cùng hộ vay lập biên bản đề nghị xử lý nợ rủi ro
c)
Đôn đốc hộ vay trả hết nợ gốc và lãi rồi bình xét cho vay lại
d)
Phối hợp với NHCSXH hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan
20.
Theo quy định về phân loại nợ tại NHCSXH, trong quá trình đối chiếu phát sinh chênh lệch hoặc không đối chiếu được, thành phần nào sau đây xác nhận trên biên bản xác minh chênh lệch nợ vay, thực trạng hộ vay?
a)
Tổ TK&VV/Chủ dự án; Cơ quan chủ quản/Tổ chức chính trị - xã hội; Trưởng thôn; cán bộ NHCSXH
b)
Tổ TK&VV/Chủ dự án; Cơ quan chủ quản/Tổ chức chính trị - xã hội; Trưởng thôn; cán bộ NHCSXH.
c)
Tổ TK&VV/Chủ dự án; Cơ quan chủ quản/Tổ chức chính trị - xã hội; Trưởng thôn; cán bộ ban giảm nghèo xã; Cán bộ NHCSXH
d)
Tổ TK&VV/Chủ dự án; Cơ quan chủ quản/Tổ chức chính trị - xã hội; Trưởng thôn;Ủy ban nhân dân cấp xã; Cán bộ NHCSXH.
21.
Cấp thẩm quyền nào phê duyệt thành lập, công nhận và cho phép Tổ TK&VV hoạt động?
a)
Ủy ban nhân dân cấp xã.
b)
NHCSXH nơi cho vay.
c)
Hội đoàn thể cấp xã làm ủy thác.
d)
Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện.
22.
Biên bản họp Tổ mẫu số 10C/TD không được sử dụng cho cuộc họp nào dưới đây?
a)
Thay đổi thành viên Ban quản lý Tổ TK&VV.
b)
Kết nạp tổ viên và cho tổ viên ra khỏi Tổ.
c)
Bình xét cho vay.
d)
Thống nhất thay đổi mức tiền gửi tối thiểu của các tổ viên.
23.
Việc chấm điểm để đánh giá chất lượng hoạt động ủy nhiệm của Tổ TK&VV được thực hiện như thế nào?
a)
Do cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn cùng Tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã chấm điểm.
b)
Được chấm tự động trên hệ thống thông tin báo cáo tại NHCSXH.
c)
Do cán bộ của tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã chấm điểm.
d)
Tất cả các đáp án đều đúng.
24.
Đến ngày giao dịch xã theo lịch cố định, ông A là Tổ trưởng Tổ TK&VV do có việc đột xuất nên không thể đến Điểm giao dịch xã để thanh toán ủy nhiệm với ngân hàng. Ông A giải quyết vấn đề này bằng cách nào?
a)
Nhờ Chủ tịch Hội phụ nữ giao dịch thay.
b)
Phân công Tổ phó Tổ TK&VV giao dịch với NHCSXH.
c)
Chủ tịch Hội Nông dân giao dịch thay.
d)
Ủy quyền cho một thành viên trong gia đình đi thay.
25.
Ban quản lý Tổ TK&VV không được thực hiện nội dung công việc nào sau đây?
a)
Thu nợ gốc của tổ viên Tổ TK&VV.
b)
Tiếp nhận Giấy đề nghị vay vốn của tổ viên gửi đến.
c)
Tổ chức họp Tổ để bình xét cho vay.
d)
Nhận kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH.
26.
Tổ giao dịch xã có tối thiểu bao nhiêu cán bộ?
a)
02 (Hai) cán bộ.
b)
03 (Ba) cán bộ.
c)
04 (Bốn) cán bộ.
d)
Không quy định.
27.
Trong các nghiệp vụ sau đây thì nghiệp vụ nào thuộc nghiệp vụ của Tổ giao dịch xã?
a)
Thực hiện các giao dịch thu, chi thuộc nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ tiền gửi theo quy định.
b)
Chi thù lao cán bộ xã phường, chi phí uỷ thác, hoa hồng.
c)
Nhận hồ sơ cho vay, hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro và các hồ sơ liên quan khác.
d)
Tất cả các đáp án trên.
28.
Cán bộ nào được phân công làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã là ai?
a)
Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn, trường hợp bố trí cán bộ khác do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.
b)
Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn xã nơi phát sinh phiên giao dịch. Trường hợp bố trí cán bộ khác làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.
c)
Tổ trưởng Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ. Trường hợp bố trí cán bộ khác làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.
d)
Phó Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH. Trường hợp bố trí cán bộ khác làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.
29.
Cuộc họp giao ban tại Điểm giao dịch xã có sự tham gia của đại diện lãnh đạo UBND cấp xã, lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã, thì cuộc họp này do ai chủ trì?
a)
Lãnh đạo tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã.
b)
Kiểm soát viên Tổ giao dịch xã.
c)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã.
d)
Lãnh đạo UBND cấp xã.
30.
Ngày giao dịch theo lịch cố định trùng vào các ngày được nghỉ lễ, nghỉ cuối tuần thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện như thế nào?
a)
Chuyển lên ngày làm việc trước liền kề.
b)
Tổ chức giao dịch bình thường.
c)
Chuyển xuống ngày làm việc sau liền kề
d)
Chuyển sang ngày hợp lý khác trong cùng tháng.
31.
Đối với xã, phường, thị trấn giao dịch tại trụ sở NHCSXH thì tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn đó thực hiện công khai những nội dung nào?
a)
Thông báo chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b)
Công khai Danh sách hộ vay vốn, công khai chính sách mới (nếu có).
c)
Hòm thư góp ý.
d)
Tất cả các đáp án trên.
32.
Những thành phần nào phải tham gia dự họp bắt buộc tại cuộc họp giao ban hằng tháng tại Điểm giao dịch xã ?
a)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, lãnh đạo đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, trưởng thôn, chủ tịch UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.
b)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, cán bộ đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, trưởng thôn, chủ tịch UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.
c)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, lãnh đạo đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.
d)
Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, Tổ trưởng tổ TK&VV, trưởng thôn.
33.
Chức danh nào trong lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cấp xã được tham gia thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện?
a)
Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
b)
Chủ tịch UBND cấp xã.
c)
Phó Chủ tịch UBND cấp xã.
d)
Bí thư Đảng ủy xã.
34.
Chủ tịch UBND cấp xã, với vai trò là thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện, được Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện giao những nhiệm vụ gì?
a)
Chủ trì chỉ đạo và triển khai thực hiện các chương trình tín dụng của NHCSXH trên địa bàn cấp xã đảm bảo đúng đối tượng được thụ hưởng chính sách theo quy định.
b)
Kiện toàn Ban giảm nghèo nhằm nâng cao chất lượng tham mưu, giúp việc cho UBND cùng cấp quản lý, phê duyệt danh sách hộ nghèo và đối tượng chính sách vay vốn NHCSXH.
c)
Chỉ đạo Trưởng thôn phối hợp cùng NHCSXH, các tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV quản lý chặt chẽ vốn tín dụng chính sách trên địa bàn.
d)
Tất cả các đáp án trên.
35.
Chủ tịch UBND cấp xã, với vai trò là thành viên Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện, có trách nhiệm chỉ đạo Trưởng thôn làm những công việc gì liên quan đến hoạt động tín dụng chính sách?
a)
Phối hợp cùng NHCSXH, các tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV quản lý chặt chẽ vốn tín dụng chính sách trên địa bàn.
b)
Theo dõi, giúp đỡ người vay vốn sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc người vay trả nợ, trả lãi ngân hàng đầy đủ, đúng hạn.
c)
Tích cực tham gia xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu.
d)
Tất cả các đáp án trên.
36.
Khi họp Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện, việc báo cáo của Chủ tịch UBND cấp xã tập trung chủ yếu vào những vấn đề gì?
a)
Phản ánh ngắn gọn về tình hình hoạt động tín dụng; kết quả thực hiện kiểm tra, giám sát của thành viên Ban đại diện tại địa bàn xã.
b)
Nhu cầu vốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách so với kế hoạch vốn được thông báo và kế hoạch triển khai kế hoạch tín dụng trong quý tiếp theo.
c)
Những khó khăn, vướng mắc, hạn chế và đề xuất, kiến nghị trong tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình tín dụng tại địa bàn.
d)
Tất cả các đáp án trên.
37.
Nếu Chủ tịch UBND cấp xã không thể tham dự phiên họp Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện thì xử lý vấn đề này như thế nào?
a)
Cử Phó Chủ tịch UBND cấp xã đi họp thay.
b)
Có ý kiến tham gia bằng văn bản về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong kỳ, kế hoạch kỳ tiếp theo và có ý kiến tham gia đầy đủ về các vấn đề được hỏi trong tài liệu họp; gửi NHCSXH cấp huyện trước cuộc họp để tổng hợp, báo cáo Ban đại diện.
c)
Cử Trưởng Ban giảm nghèo cấp xã đi họp thay.
d)
Có văn bản nêu rõ lý do không tham dự phiên họp.
38.
Hộ nghèo có thể được vay vốn chương trình tín dụng nào sau đây?
a)
Cho vay hộ cận nghèo.
b)
Cho vay hộ mới thoát nghèo.
c)
Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn.
d)
Tất cả các đáp án trên đều sai.
39.
Đối với chương trình cho vay hộ nghèo, thời hạn gia hạn nợ tối đa đối với khoản vay ngắn hạn là bao nhiêu?
a)
6 tháng.
b)
12 tháng.
c)
1/2 thời hạn cho vay.
d)
Tất cả các đáp án trên đều sai.
40.
Lãi suất cho vay lưu vụ đối với chương trình cho vay hộ nghèo bằng bao nhiêu?
a)
Lãi suất cho vay hộ nghèo hiện hành tại thời điểm cho vay lưu vụ.
b)
Lãi suất cho vay ban đầu.
c)
120% lãi suất cho vay ban đầu.
d)
125% lãi suất cho vay ban đầu.
41.
Mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ cận nghèo là bao nhiêu?
a)
30 triệu đồng/hộ.
b)
50 triệu đồng/hộ.
c)
60 triệu đồng/hộ.
d)
100 triệu đồng/hộ.
42.
Thẩm quyền quyết định về mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ cận nghèo là ai?
a)
Tổng Giám đốc NHCSXH.
b)
Hội đồng Quản trị NHCSXH.
c)
Thủ tướng Chính phủ.
d)
Chính phủ.
43.
Đối tượng được thụ hưởng chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo có thời gian tối đa kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, danh sách hộ cận nghèo tối đa là bao nhiêu năm?
a)
01 năm.
b)
02 năm.
c)
03 năm.
d)
05 năm.
44.
Lãi suất cho vay đối với hộ mới thoát nghèo bằng bao nhiêu phần trăm (%) lãi suất cho vay của hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ?
a)
120%.
b)
125%.
c)
130%.
d)
135%.
45.
Điều kiện cho vay lưu vụ đối với chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo?
a)
Khoản vay đã đến hạn nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳ sản xuất, kinh doanh liền kề.
b)
Phương án đang vay có hiệu quả.
c)
Hộ vay trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và thoát nghèo chưa bền vững.
d)
Tất cả các đáp án trên đều sai.
46.
Mức cho vay tối đa đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài bằng bao nhiêu % tổng chi phí ghi trên Hợp đồng?
a)
70%.
b)
80%.
c)
90%.
d)
100%.
47.
Hộ nghèo nếu đủ điều kiện vay vốn, có thể đồng thời được vay vốn các chương trình nào sau đây?
a)
Cho vay hộ nghèo; cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn; cho vay hộ cận nghèo.
b)
Cho vay hộ nghèo; cho vay Học sinh sinh viên; cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn.
c)
Cho vay hộ mới thoát nghèo; cho vay xuất khẩu lao động; cho vay hộ nghèo.
d)
Tất cả các đáp án trên đều sai.
48.
Đến hạn trả nợ theo phân kỳ đối với chương trình cho vay hộ nghèo, nếu người vay chưa trả được nợ thì xử lý như thế nào?
a)
Cưỡng chế tài sản.
b)
Được xóa nợ.
c)
Được giảm trừ 50% số tiền gốc trong kỳ hạn trả nợ tiếp theo
d)
Được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
49.
Chương trình cho vay nào dưới đây được áp dụng cơ chế cho vay bổ sung để khôi phục sản xuất, kinh doanh đối với khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan?
a)
Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn.
b)
Chương trình cho vay hộ nghèo.
c)
Chương trình cho vay giải quyết việc làm.
d)
Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
50.
Việc thay đổi người đại diện theo ủy quyền để đứng tên người vay không được thực hiện trong trường hợp nào?
a)
Người vay chết.
b)
Người vay bị tuyên bố là chết.
c)
Người vay mất tích.
d)
Người vay đi làm ăn ở tỉnh, thành phố khác.
51.
Năm 2020, gia đình ông N được UBND xã xác nhận là Hộ khó khăn về tài chính. Cùng năm con ông đỗ đại học 4 năm và ông đề nghị NHCSXH cho vay vốn theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg để con ông đi học ngay từ năm học đầu tiên. Hãy xác định thời gian cho vay tối đa đối với hộ ông N?
a)
60 tháng
b)
72 tháng
c)
96 tháng
d)
108 tháng
52.
Một hộ gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo có nhu cầu vay vốn chương trình cho vay HSSV tại NHCSXH cho con đi học Đại học 5 năm (2016-2021). NHCSXH có thể duyệt thời gian cho vay tối đa của hộ gia đình này là bao nhiêu năm?
a)
9 năm
b)
10 năm
c)
11 năm
d)
12 năm
53.
Hộ gia đình chị H thuộc đối tượng hộ gia đình khó khăn về tài chính có con đi học đại học 5 năm (2016 - 2021), được NHCSXH phê duyệt cho vay chương trình tín dụng ngay từ năm đầu tiên. Đến năm học thứ ba con chị bị lưu ban 01 năm và năm đó gia đình tiếp tục khó khăn và có nhu cầu vay vốn tiếp. Hãy xác định thời hạn trả nợ tối đa của gia đình chị H đến năm nào?
a)
Năm 2027
b)
Năm 2028
c)
Năm 2029
d)
Năm 2030
54.
Anh N có bố bị ốm đau thường xuyên, mẹ anh qua đời từ năm anh lên 2 tuổi. Năm học 2018-2019, anh thi đỗ đại học Kinh tế Quốc dân. Hãy cho biết, để được vay vốn trực tiếp tại NHCSXH Anh N cần phải nộp những giấy tờ gì sau đây:
a)
Giấy đề nghị vay vốn và Giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N tại bệnh viện huyện nơi bố anh sinh sống
b)
Giấy đề nghị vay vốn, Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) cùng Giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N tại bệnh viện huyện nơi bố anh sinh sống.
c)
Giấy đề nghị vay vốn, Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) cùng Giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N tại bệnh xá cấp xã nơi bố anh sinh sống.
d)
Giấy đề nghị vay vốn và giấy xác nhận có chữ ký của Trưởng thôn nơi bố anh sinh sống về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N.
55.
Theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về việc cho vay đối với HSSV, thì thời hạn trả nợ tối đa của HSSV có thời gian đào tạo trên 01 năm là bao nhiêu?
a)
Bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay.
b)
Bằng thời hạn phát tiền vay.
c)
Bằng 1/2 thời hạn phát tiền vay
d)
Bằng thời gian chờ việc cộng với 1/2 lần thời hạn phát tiền vay.
56.
Theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về việc cho vay đối với HSSV, thì thời gian trả nợ tối đa của HSSV có thời gian đào tạo đến 01 năm là bao nhiêu
a)
Bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay
b)
Bằng thời hạn phát tiền vay.
c)
Bằng 1/2 thời hạn phát tiền vay.
d)
Bằng thời hạn phát tiền vay cộng với thời gian chờ việc.
57.
Theo quy định chương trình cho vay đối với HSSV theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, NHCSXH nơi cho vay và người vay thoả thuận định kỳ hạn trả nợ vào thời gian nào sau đây:
a)
Khi HSSV kết thúc khóa học
b)
Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng.
c)
Khi người vay làm thủ tục vay vốn và được nhận món vay đầu tiên
d)
Không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học
58.
Theo quy định hiện nay về cho vay đối với HSSV, Giấy xác nhận của nhà trường được sử dụng làm căn cứ để NHCSXH giải ngân cho mấy kỳ của năm học?
a)
Cho 02 kỳ của năm học đó
b)
Cho học kỳ I đầu của năm học đó
c)
Cho kỳ II của năm học đó.
d)
Được sử dụng cho tất cả các năm học
59.
Theo quy định tại Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh bao gồm?
a)
Các xã được quy định theo Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
b)
Đơn vị hành chính cấp xã được quy định theo Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
c)
Đơn vị hành chính cấp xã, thôn đặc biệt khó khăn được quy định theo Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn
d)
Đơn vị hành chính cấp xã được quy định tại các Khoản 1,2,3,4 Điều 1 Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn
60.
Đối tượng nào sau đây được vay vốn chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn?
a)
Các hộ gia đình không thuộc diện hộ nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm.
b)
Các hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm.
c)
Các hộ gia đình thuộc diện hộ cận nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm
d)
Các hộ gia đình không thuộc diện hộ mới thoát nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm.