NEW
Font size
WorksheetsTHI GK1 - ĐỀ 2
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 20mins
(1)CH3CH2COOCH3 ; (2)CH3OOCCH3;
(3)HCOOC2H5 ; (4)CH3COOH;
(5)CH3CH2COOCH3 ; (6) HOOCCH2CH2OH
(7)CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là:
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dầu thực vật ở trạng thái lỏng do chứa chủ yếu các gốc hiđrocacbon no.
Muối natri hoặc kali của axit béo được ứng dụng làm xà phòng.
Thủy phân chất béo thu được ancol đơn chức.
Chất béo chỉ tồn tại trạng thái rắn ở điều kiện thường.
Thủy phân tristearin bằng dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và muối nào sau đây?
C17H35COONa.
C15H31COONa.
C15H29COONa.
C17H33COONa.
Xà phòng hoá chất nào sau đây thu được glixerol?
Tristearin.
Metyl axetat.
Metyl fomat.
Benzyl axetat.
Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
tách nước.
hiđro hóa.
đề hiđro hóa.
xà phòng hóa.
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại chất béo
(C17H33COO)3C3H5.
(C16H33COO)3C3H5.
(C6H5COO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
Khi thuỷ phân tripanmitin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Công thức nào là công thức phân tử của glucozo
C6H5OH
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?
Saccarozo
Mantozo
Glucozơ
Đường hóa học
Để tráng gương, tráng ruột phích người ta dùng glucozo phản ứng với
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
dung dịch NaCl
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là
quỳ tím.
dd NaOH.
dung dịch I2.
Na.
Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
fructozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
glucozơ và fructozơ.
Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ; saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất không bị thủy phân là:
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
glucozơ và tinh bột.
glucozơ và fructozơ.
Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ; saccarozơ, xenlulozơ. Những chất khi bị oxi hóa hoàn toàn thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là:
saccarozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và fructozơ.
glucozơ và xenlulozơ.
glucozơ và fructozơ.
Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất của xenlulozơ điaxetat là
C10H13O5.
C12H14O7.
C10H14O7.
C12H14O5.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành axit nào sau đây ?
axit axetic
axit lactic.
axit oxalic.
axit malonic.
Cho các chuyển hoá sau:
(1) X + H2O -> Y
(2) Y + H2 -> Sobitol
X, Y lần lượt là:
xenlulozơ và saccarozơ
tinh bột và fructozơ.
tinh bột và glucozơ.
xenlulozơ và fructozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1 ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Tên thay thế của CH3-CH2-NH2 là
Metylamin.
Etylamin.
Metanamin.
Etanamin.
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ ?
anilin, metylamin, amoniac.
anilin, amoniac, metylamin.
amoniac, etylamin, anilin.
etylamin, anilin, amoniac.
Chọn phát biểu đúng
Công thức của amin no đơn chức mạch hở là CnH2n+1N.
Alanin tạo kết tủa trắng và làm mất màu nước brom.
Metylamin làm phenolphtalein hóa hồng.
Anilin có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím và không tác dụng với HCl.
Hình bên biểu diễn công thức cấu tạo của
alanin.
valin.
lysin.
axit glutamic.
Chọn phát biểu đúng
Đipeptit mạch hở là peptit chứa hai liên kết peptit.
Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit thu được α-aminoaxit.
Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi.
Tên gọi của peptit sau là
Ala-Gly-Ala
Ala-Gly-Gly
Ala-Ala-Gly
Val-Gly-Al
Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch anilin, nên dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng xà phòng.
Rửa bằng nước
Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?
C6H5NH2
C6H5CH2NH2
(C6H5)2NH
NH3
Xà phòng hoá 7,4g este CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH. Khối lượng NaOH đã dùng là?
4,0 g
8,0 g
16,0 g
32,0 g
Đốt cháy 6 gam este E thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức cấu tạo của E là:
CH3COOH
HCOOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH3
Este no, Đơn chức,Mạch hở có công thức tổng quát là?
A. CnH2nO2 (n ≥ 2)
B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
C. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)
D. CnH2nO ( n ≥ 2)
Đốt cháy este no, đơn chức mạch hở luôn thu được
nCO2 < nH2O
nCO2 > nH2O
nCO2 = nH2O
nCO2 = nO2
Este nào dưới đây có tỉ khối hơi so với oxi là 1,875 ?
Etyl axetat.
Metyl fomat.
Vinyl acrylat
Phenyl propionat
Cho các chất sau đây :
(1). CH3COOH. (2) CH2=CHCOOH ;
(3). CH3COOCH3 ; (4). CH3CH2OH ;
(5). C6H5OH ; (6). C6H5CH3OH.
Những hợp chất nào có pứ với dd NaOH?
1,2,3,5.
2,3,4,5.
1,2,5,6.
1, 2,3,5,6.
