NEW
Font size
WorksheetsĐỀ THI CÔNG NGHỆ SẤY CNS01
Total questions: 32
Worksheet time: 3600secs
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sấy:
Sấy là quá trình làm khô vật liệu bằng chưng cất
Sấy là quá trình làm khô vật liệu bằng quay ly tâm
Sấy là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng phương pháp cô đặc
Sấy là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu và thải vào môi trường
Chọn khẳng định sai khi nói về mục đích của quá trình sấy:
Kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm
Dễ dàng lưu thông vận chuyển sản phẩm
Nâng cao giá trị kinh tế của sản phẩm
Làm tăng khối lượng sản phẩm.
Gọi Pv, Pbm, Ph lần lượt là phân áp suất hơi nước trong lòng vật liệu, bề mặt vật liệu và không gian xung quanh vật liệu. Điều kiện cần để quá trình sấy diễn ra:
Pv > Pbm > Ph
Pv = Pbm = Ph
Pv < Pbm < Ph
Pv = Pbm > Ph
Chọn câu đúng khi nói về đặc điểm của phương pháp sấy đối lưu:
Vật liệu sấy nhận nhiệt từ một nguồn bức xạ.
Vật liệu sấy nhận nhiệt bằng cách tiếp xúc với một bề mặt nóng.
Vật liệu sấy nhận nhiệt từ tác nhân sấy bằng truyền nhiệt đối lưu.
Vật liệu sấy nhận nhiệt nhờ sự dao động của điện trường dòng cao tần xuyên qua vật.
Trong hệ thống sấy, calorifer có vai trò:
Gia nhiệt cho tác nhân sấy
Lọc bụi cho tác nhân sấy
Thu hồi sản phẩm sấy
Cả ba đáp án đều đúng
Biểu thức liên hệ giữa độ ẩm tuyệt đối ωo và độ ẩm tương đối ω trong vật liệu ẩm.
ωo=100+ωω.100%
ωo=100−ωω.100%
ωo=(100+ω).100%
ωo=(100−ω).100%
Cho 4kg vật liệu có độ ẩm tương đối ω = 40%. Khối lượng ẩm Ga và khối lượng chất khô Gk có trong vật liệu là:
Ga = 1,6 kg, Gk = 2,4 kg
Ga = 1 kg, Gk = 3 kg
Ga = 2,4 kg, Gk = 1,6 kg
Ga = 3 kg, Gk = 1 kg
Chọn khẳng định đúng về độ ẩm cân bằng
Là độ ẩm mà tại đó vật liệu không trao đổi ẩm với môi trường xung quanh
Là độ ẩm mà tại đó phân áp suất ẩm trong vật liệu cân bằng với phân áp suất ẩm ngoài môi trường
Là độ ẩm để xác định độ ẩm yêu cầu của sản phẩm sấy.
Cả 3 câu còn lại đều đúng
Vật keo có tính chất nào sau đây:
Thay đổi kích thước khi nhả ẩm
Không thay đổi kích thước khi nhả ẩm
Có tính mao dẫn.
Khi sấy khô vật trở nên giòn.
Trong các liên kết ẩm sau, liên kết nào bền vững nhất:
Liên kết dính ướt
Liên kết mao dẫn
Liên kết thẩm thấu
Liên kết hóa học
Tìm khẳng định sai khi nói về ưu điểm tác nhân sấy là khói lò:
Có thể điều chỉnh nhiệt độ của tác nhân sấy trong phạm vi lớn.
Hiệu quả sử dụng nhiệt cao
Không gây bụi bẩn cho sản phẩm và thiết bị
Vốn đầu tư thấp.
Phát biểu nào sau đây là đúng cho không khí ẩm bão hòa:
Là trạng thái mà không khí ẩm còn có thể nhận thêm được hơi nước
Là trạng thái mà không khí ẩm không thể nhận thêm được hơi nước
Là trạng thái mà không khí không có chứa hơi nước.
Là trạng thái mà hơi nước trong không khí ẩm đã ngưng tụ thành lỏng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt độ bầu ướt của không khí:
Là nhiệt độ mà tại đó hơi nước trong không khí ngưng tụ thành lỏng
Là nhiệt độ sôi của nước trong không khí
Là nhiệt độ bay hơi đoạn nhiệt của nước trong không khí
Là nhiệt độ không khí
Trong quá trình sấy lý thuyết, quá trình gia nhiệt cho tác nhân sấy có đặc điểm:
Độ chứa hơi tác nhân sấy không thay đổi
Nhiệt độ tác nhân sấy không thay đổi
Entanpi tác nhân sấy không thay đổi
Độ ẩm tác nhân sấy không thay đổi
Chọn số đáp án đúng. Chế độ sấy hồi lưu toàn phần được sử dụng trong trường hợp nào:
1. Khi sấy các vật liệu trong đó không chỉ có nước mà còn chứa các loại tinh dầu cần thu hồi
2. Khi vật liệu sấy chứa các chất dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí
3. Khi tác nhân sấy ra khỏi buồng sấy có độ ẩm thấp
4. Tăng chi phí quá trình sấy
1,2,3
2,3,4
1,2,4
1,3,4
Chọn khẳng định đúng khi nói về quá trình sấy đối lưu không khí nóng:
Chỉ xảy ra quá trình truyền nhiệt.
Quá trình truyền nhiệt – truyền chất xảy ra ngược chiều và không ảnh hưởng lẫn nhau
Quá trình truyền nhiệt – truyền chất xảy ra đồng thời, ngược chiều và ảnh hưởng lẫn nhau
Chỉ xảy ra quá trình truyền chất
Trong giai đoạn làm nóng vật của quá trình sấy, vật liệu sấy được gia nhiệt đến nhiệt độ nào sau đây:
Nhiệt độ của tác nhân sấy trong buồng sấy
Nhiệt độ bầu ướt của tác nhân sấy
Nhiệt độ điểm sương của tác nhân sấy
Nhiệt độ đông đặc của ẩm trong vật liệu sấy
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm giai đoạn tốc độ sấy giảm dần:
Năng lượng cấp vào để bay hơi ẩm liên kết.
Tốc độ sấy đạt giá trị lớn nhất
Tốc độ sấy không thay đổi
Năng lượng cấp vào để bay hơi ẩm tự do.
Cho đồ thị đường cong sấy như trên, Quá trình AB trên đồ thị biểu diễn giai đoạn:
Giai đoạn làm nóng vật
Giai đoạn làm lạnh vật
Giai đoạn tốc độ sấy không đổi
Giai đoạn tốc độ sấy giảm dần
Đặc điểm nào sau đây là của hệ thống sấy buồng:
Vật liệu sấy được xếp trên khay và có tác nhân sấy chuyển động đi qua
Sản phẩm sấy được lấy ra liên tục
Vật liệu sấy chuyển động hỗn loạn
Vật liệu sấy được nhúng trong chất lỏng nóng
Trong hệ thống sấy bơm nhiệt, chức năng của dàn bay hơi là:
Làm lạnh vật liệu sấy
Gia nhiệt tác nhân sấy
Làm lạnh tách ẩm tác nhân sấy
Làm lạnh đẳng dung ẩm tác nhân sấy
Đặc điểm nào sau đây không phải của hệ thống sấy băng tải:
Hệ thống tự động nạp nguyên liệu và tháo sản phẩm
Vật liệu sấy chuyển động tương đối
Năng suất cao
Sản phẩm sấy theo mẻ
Cho chu trình sấy bơm nhiệt như hình. Quá trình biến đổi của không khí ẩm từ trạng thái 4 → 1 diễn ra tại:
Thiết bị bay hơi
Thiết bị ngưng tụ
Máy nén
Thiết bị tiết lưu
Trong hệ thống sấy thùng quay, nhiệm vụ của cơ cấu truyền động là:
Gia nhiệt cho tác nhân sấy.
Dẫn động cho thùng sấy, từ đó làm đảo trộn vật liệu trong quá trình sấy.
Vận chuyển (hút hoặc đẩy) không khí qua calorifer vào thiết bị sấy để thực hiện quá trình sấy.
Thu hồi sản phẩm sấy bay theo tác nhân sấy.
Đặc điểm nào sau đây là của hệ thống sấy thùng quay
Buồng sấy kim loại hình trụ hơi nghiêng 5o quay tròn quanh trục.
Buồng sấy kim loại dạng tháp.
Buồng sấy kim loại dạng hộp có đáy kiểu lưới.
Buồng sấy dạng hộp có xe goòng chuyển động bên trong.
Trong quá trình sấy, vật liệu sấy trong hệ thống sấy phun:
Đứng yên
Dao động lơ lửng
Được đảo trộn liên tục
Được tán bể dưới dạng sương mù
Trong hệ thống sấy chân không, bơm chân không có vai trò:
Làm tăng phân áp suất hơi nước trong lòng vật liệu sấy.
Làm giảm phân áp suất hơi nước trong buồng sấy.
Làm lạnh vật liệu sấy.
Gia nhiệt cho tác nhân sấy.
Giai đoạn thăng hoa ẩm trong hệ thống sấy thăng hoa là:
Ẩm trong vật liệu từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái khí
Ẩm trong vật liệu từ trạng thái khí chuyển sang trạng thái lỏng
Ẩm trong vật liệu từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái khí
Ẩm trong vật liệu từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái lỏng
Hệ thống sấy nào sau đây mà vật liệu sấy được cấp đông trước khi sấy:
Hệ thống sấy đối lưu.
Hệ thống sấy bức xạ.
Hệ thống sấy tiếp xúc.
Hệ thống sấy thăng hoa.
Phương pháp sấy nào được sử dụng phổ biến để sấy nông sản:
Phương pháp sấy đối lưu
Phương pháp sấy bằng sóng cao tần
Phương pháp sấy chân không
Phương pháp sấy thăng hoa
Sơ đồ nguyên lý làm việc của một hệ thống sấy đối lưu như hình. Cho biết thông số tác nhân sấy tại các điểm 1,2,3 như sau: t1=30oC , ϕ1 = 80%, t2=70oC , ϕ3 = 95%. Nhiệt lượng Calorifer cung cấp cho 1 kg không khí khô là:
10 kcal/kgKK
14 kcal/kgKK
12 kcal/kgKK
16 kcal/kgKK
Cho một thiết bị sấy buồng có năng suất G2 = 100 kg/mẻ. Độ ẩm tương đối của vật liệu trước và sau quá trình sấy tương ứng ω1 = 75%, ω2 = 15%.
Tính khối lượng vật liệu trước khi sấy G1 (kg/mẻ) và lượng ẩm cần bay hơi W trong một mẻ (kg ẩm/mẻ).
G1 = 340; W = 240
G1 = 340; W = 70,59
G1 = 29,41; W = 240
G1 = 29,11; W = 70,59
