wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

20 câu hỏi về Tản Đà

Total questions: 20

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây chưa chính xác khi nói về Tản Đà?

a)

Ông sáng tác thơ văn chủ yếu bằng chữ Hán

b)

Sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời khi Hán học đã tàn mà Tây học vừa mới bắt đầu.

c)

Vào những năm 20 của thế kỉ XX, tên tuổi ông nổi lên như một ngôi sao sáng trên thi đàn văn học

d)

Thơ văn ông được xem như một gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc: Trung đại và Hiện đại

2.

Tác giả Tản Đà tự nói mình là một vị tiên trên thượng giới bị đày xuống trần gian vì tội gì?

a)

Vô lễ với Trời.

b)

Trêu ghẹo Hằng Nga.

c)

Yêu tiên nữ

d)

Cá tính ngông nghênh

3.

Biểu hiện nào dưới đây về cái "ngông" của Tản Đà về sau đã trở thành một biệt danh quen thuộc của ông?

a)

Xem mình là một "trích tiên" bị "đày xuống hạ giới vì tội ngông"

b)

Nhận mình là người nhà Trời, xuống hạ giới thực hành "thiên lương".

c)

Không thấy ai đáng coi là bạn tri âm của mình, ngoài Trời và chư tiên.

d)

Tự cho văn mình hay đến mức

Trời cũng phải tán thưởng.

4.

Bút danh Tản Đà được tạo ra theo cách nào?

a)

Ghép tên làng với tên thôn ở quê ông.

b)

Ghép tên một ngọn núi với tên một con sông ở quê ông.

c)

Ghép tên một con sông với tên một ngọn núi ở quê ông.

d)

Ghép tên một thắng cảnh với tên một thắng cảnh khác ở quê ông.

5.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Tản Đà?

a)

Ông sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời nên con người ông, kể cả học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương đều mang dấu ấn "người của hai thế kỉ".

b)

Bút danh của ông được tạo ra bằng cách ghép tên một con sông với tên một ngọn núi ở quê ông.

c)

Ông sinh năm 1889, mất năm 1939, tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu, người làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây).

d)

Ông theo học chữ Hán từ nhỏ, nhưng sau hai khóa thi Hương hỏng, ông bỏ thi, chuyển sang sáng tác văn chương quốc ngữ.

6.

Tại sao Tản Đà nhận được lời đánh giả hết sức trân trọng của Hoài Thanh là: “Người của hai thế kỉ”?

a)

Vì Tản Đà sống và làm thơ trong vào hai thế kỉ, cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX.

b)

Vì cuộc đời của Tản Đà chịu nhiều mất mát do thực dân Pháp xâm lược và biến nước ta thành thuộc địa của chúng.

c)

Vì Tản Đà sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời, Hán học đã tàn mà Tây học mới chỉ bắt đầu, cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của ông đều mang dấu ấn này.

d)

Vì hầu hết các sáng tác của Tản Đà tập trung vào hai giai đoạn là cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX.

7.

Văn Tản Đà tuy rất tiêu biểu cho đặc điểm văn chương buổi giao thời, nhưng vẫn mang đậm đặc điểm văn chương truyền thống. Chất truyền thống lộ rõ ở đặc điểm nào trong những đặc điểm sau?

a)

Lắm lối.

b)

Giàu

c)

Chuốt, hùng, êm, tinh

d)

Dài

8.

Tác giả tự nhận mình là “ngông” trong hai câu thơ nào dưới đây?

a)

Văn chương nào có hay cho lắm

Trời đã sai gọi thời phải lên.

b)

Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu

Đày xuống hạ giới vì tội ngông

c)

Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể!

Thật được lên tiên sướng lạ lùng.

d)

Thiên tào tra sổ xét vừa xong

Đệ sổ lên trinh Thượng đế trông

9.

Từ phía người đọc, bút danh Tản Đà trước hết và chủ yếu muốn gợi liên tưởng đến điều gì trong tâm hồn, tính cách nhà thơ?

a)

Tính cách "ngông" và xu hướng thoát li thực tại.

b)

Tình yêu quê hương, đất nước.

c)

Tính cách lãng mạn, phóng túng.

d)

Niềm khao khát tự do, lòng trân trọng cái đẹp của tạo hóa.

10.

Tên thật của Tản Đà là:

a)

Nguyễn Tường Lân

b)

Nguyễn Khắc Hiếu

c)

Nguyễn Tường Tam

d)

Nguyễn Tường Long

11.

Dòng nào sau đây nói đúng năm sinh và năm mất của Tản Đà

a)

Sinh năm 1915, mất năm 1951

b)

Sinh năm 1889, mất năm 1939.

c)

Sinh năm 1912, mất năm 1939

d)

Sinh năm 1867, mất năm 1940

12.

Năm 1915, cuốn sách đầu tiên của Tản Đà được xuất bản, gây tiếng vang lớn, đó là tập thơ:

a)

Người cá

b)

Khối tình con I

c)

Giấc mộng con

d)

Thiên thai

13.

Năm 1933, khi phong trào Thơ Mới đang nổi lên, thì "An Nam tạp chí" của Tản Đà chính thức đình bản sau bao nhiêu lần

a)

3 lần đình bản và 2 lần tái bản

b)

3 lần đình bản và 3 lần tái bản

c)

2 lần đình bản và 2 lần tái bản

d)

2 lần đình bản và 3 lần tái bản

14.

Từ thập niên 1920 cho đến nửa đầu thập niên 1930, văn đàn Việt Nam không có một nhà thơ nào nổi tiếng và được yêu mến như Tản Đà là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Lĩnh vực quan trọng nhất trong sự nghiệp phong phú của Tản Đà

a)

Báo chí

b)

Hát nói

c)

Thơ

d)

Kịch

16.

Tản Đà được đánh giá là "gạch nối giữa hai thời kỳ văn học cổ điển và hiện đại" đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

17.

Tản Đà cũng thường tự coi mình là

(a)  

18.

Khí văn của Tản Đà được “nhà trời” so sánh với hình ảnh nào?

a)

Mây chuyển, gió thoảng, sương, mưa sa, tuyết.

b)

Sao băng, gió thoảng, sương, mưa sa, tuyết.

c)

Sao băng, mây đen, gió thoảng.

d)

Mưa, sao trời, gió thoảng, tuyết rơi.

19.

Đánh giá nào sau đây đúng với thơ văn Tản Đà?

a)

Xu hướng văn học lãng mạn

b)

Bộ phận văn học không công khai

c)

Xu hướng văn học hiện thực

d)

Xu hướng văn học yêu nước

20.

Câu nào dưới đây nói đúng về thơ Tản Đà?

a)

Còn chịu ảnh hưởng nặng nề của văn học Hán học.

b)

Vừa tìm về với ngọn nguồn thơ ca dân gian, vừa có những sáng tạo độc đáo tài hoa

c)

Hoàn toàn xa rời với những yếu tố truyền thống, chạy theo những giá trị mới của thơ văn.

d)

Mang nhiều âm hưởng của thơ ca dân gian, lấy thơ ca dân gian làm chủ yếu