wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 9_Ôn tập chặng 1

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Trãi

d)

Nguyễn Khuyến

2.

Chuyện người con gái Nam Xương được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyền kì mạn lục

b)

Truyện Kiều

c)

Chinh phụ ngâm khúc

d)

Vũ trung tùy bút

3.

Truyện truyền kì là gì?

a)

Những câu chuyện được kể giống như truyện truyền thuyết

b)

Những câu chuyện có yếu tố hoang đường, kì ảo

c)

Những câu chuyện kì lạ được ghi chép tản mạn, thường có yếu tố hoang đường kì ảo, nhân vật thường là người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống yên bình, hạnh phúc

d)

Câu chuyện liên quan tới các nhân vật do trí tưởng tượng tạo nên

4.

Nhân vật Vũ Nương được miêu tả là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Giữ gìn khuôn phép, không để lúc nào với chồng thất hòa

c)

Không ham vinh hoa phú quý

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Vũ Nương dỗ dành con trong lúc chồng vắng nhà bằng cách nào?

a)

Đưa con đi chơi ở khắp nơi

b)

Mỗi tối chỉ vào bóng mình và nói đó là cha của đứa con

c)

Hát ru cho con ngủ

d)

Cả 3 đáp án trên

6.

Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương?

a)

Do lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi

c)

Do Vũ Nương không thể tự minh oan cho mình

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

7.

Chọn đáp án nói không chính xác về Trương Sinh?

a)

Sinh ra trong gia đình hào phú, nhưng lại không có học, cư xử hồ đồ, thô bạo

b)

Tính tình đa nghi, ích kỉ, đối với vợ thường phòng ngừa quá sức

c)

Nóng nảy, gia trưởng

d)

Yêu thương vợ con hết mực

8.

Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng được thể hiện ở cảnh 1 của truyện?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

9.

Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương có những chi tiết nào hoang đường kì ảo?

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa

c)

Vũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất)

d)

Cả 3 đáp án trên

10.

Kết thúc tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương là kết thúc có hậu, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Tác phẩm có giá trị tố cáo xã hội phong kiến bất công trọng nam khinh nữ, chiến tranh phi nghĩa ngăn cản hạnh phúc của con người. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

d)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

13.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được

d)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

14.

Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

a)

Mặt đất

b)

Mặt trăng

c)

Ông trời

d)

Thiên nhiên

15.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

b)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ

d)

Cả A, B, C đều đúng

16.

Văn bản "Hoàng Lê nhất thống chí"do ai sáng tác?

a)

Ngô gia văn phái

b)

Ngô Thì Nhậm

c)

Nguyễn Thiếp

d)

Ngô Văn Sở

17.

Đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí thuộc hồi thứ bao nhiêu?

a)

Hồi thứ 12

b)

Hồi thứ 14

c)

Hồi thứ 16

d)

Hồi thứ 17

18.

Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc?

a)

GiặcThanh

b)

Giặc Minh

c)

Giặc Ngô

d)

Giặc Hán

19.

Tác phẩm được viết bằng chữ Hán ghi chép lại sự thống nhất của vương triều nhà Lê thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Nguyễn Huệ lên ngôi và đốc xuất đại quân vào khoảng thời gian nào?

a)

Ngày 25 tháng Chạp

b)

Ngày 29 tháng Chạp

c)

Ngày 30 tháng Chạp

d)

Mồng 3 tháng Giêng

21.

Vua Quang Trung mở tiệc khao quân vào ngày 30 tháng chạp nhằm mục đích gì?

a)

Cổ vũ động viên tinh thần quân sĩ

b)

Để quân sĩ có thời gian nghỉ ngơi trước khi ra trận

c)

Củng cố tinh thần quân sĩ, thể hiện niềm tin chiến thắng

d)

Tất cả các đáp án trên

22.

Tên tướng giặc nào phải thắt cổ tự vẫn?

a)

Sầm Nghi Đống

b)

Tôn Sĩ Nghị

c)

Thoát Hoan

d)

Tô Định

23.

Thái độ của vua tôi Lê Chiêu Thống khi giặc Thanh bị tiêu giệt?

a)

Vua tôi Lê Chiêu Thống xin cầu hòa trước vua Quang Trung

b)

Vua tôi Lê Chiêu Thống chịu trận trước quân Tây Sơn

c)

Vua tôi Lê Chiêu Thống chạy trốn

d)

Cả 3 đáp án trên

24.

Tại sao tác giả trung thành với nhà Lê nhưng viết chân thực về Quang Trung- “kẻ thù” của họ?

a)

Vì họ tôn trọng lịch sử

b)

Vì ý thức dân tộc

c)

Vì họ luôn ủng hộ kẻ mạnh

d)

Cả A và B đều đúng

25.

Trong những đoạn văn nói về cảnh bỏ chạy khốn cùng của vua Lê Chiêu Thống, tác giả vẫn gửi gắm cảm xúc trong đó, theo em, cảm xúc đó là gì?

a)

Sự căm phẫn

b)

Sự bênh vực

c)

Lòng thương cảm

d)

Sự tiếc nuối

26.

Năm sinh – năm mất của Nguyễn Du là:

a)

Sinh năm 1765 – mất năm 1822

b)

Sinh năm 1764 – mất năm 1820

c)

Sinh năm 1765 – mất năm 1820

d)

Sinh năm 1765 – mất năm 1821

27.

Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?

a)

Gắn chặt tình đời và tình người

b)

Tình yêu cuộc sống

c)

Tình yêu con người

d)

Sinh năm 1765 – mất năm 1821

28.

Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Du?

a)

Ức trai thi tập

b)

Nam Trung tạp ngâm

c)

Thanh Hiên thi tập

d)

Truyện Kiều

29.

Câu thơ sau thuộc tác phẩm nào dưới đây?

Đau đớn thay phận đàn bà

Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu

a)

Đoạn trường tân thanh

b)

Bắc hành tạp lục

c)

Văn chiêu hồn

d)

Thăng long thành giả ca

30.

Văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Du được đánh giá như thế nào?

a)

Ông hoàng của thơ Nôm

b)

Nhà thơ nhân đạo

c)

Nhà văn chính luận kiệt xuất

d)

Nhà thơ trữ tình chính trị

31.

Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong Truyện Kiều ?

a)

Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc.

b)

Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ.

c)

Gặp gỡ đính ước - Gia biến lưu lạc - Đoàn tụ.

d)

Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước.

32.

Dòng nào nói đúng điểm tương đồng giữa Nguyễn Du với nhân vật Thuý Kiều của ông ?

a)

Cùng là người tài hoa, bạc mệnh.

b)

Cùng có quãng đời lưu lạc, chìm nổi.

c)

Cùng khốn khổ vì bọn buôn người.

d)

Cùng đau khổ trong chuyện tình cảm

33.

Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu ?

a)

Từ trong dân gian.

b)

Từ một tác phẩm tự sự của Trung Quốc.

c)

Thương những con người tài hoa bị chà đạp nên tác giả đã sáng tạo ra.

d)

Từ cuộc đời một người con gái có tên là Tiểu Thanh.

34.

Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đưa:

a)

Thể thơ lục bát và ngôn ngữ văn học đã đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

b)

Nghệ thuật xây dựng nhân vật đã đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

c)

Nghệ thuật dẫn truyện đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

d)

Truyện thơ đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

35.

Đoạn trích Chị em Thúy Kiều nằm trong phần nào?

a)

Gia biến và lưu lạc

b)

Gặp gỡ và đính ước

c)

Đoàn tụ

d)

Phần đề từ

36.

Từ “tố nga” để nói về ai?

a)

Chỉ Thúy Kiều

b)

Chỉ Hoạn Thư

c)

Chỉ Thúy Vân

d)

Đáp án A và C

37.

Câu thơ “mai cốt cách, tuyết tinh thần” có nghĩa là gì?

a)

Tinh thần trong trắng, tinh khiết như mai, như tuyết

b)

Đẹp như cây mai cây tuyết

c)

Cốt cách thanh tao của mai, tinh thần trong trắng, tinh khôi của tuyết

d)

Cả 3 đáp án trên

38.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều?

a)

Bút pháp phóng đại

b)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

c)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

d)

Bút pháp trần thuật

39.

Vẻ đẹp của Thúy Vân khiến tự nhiên, tạo hóa phải thua, nhường dự báo trước cuộc đời của Thúy Vân sẽ thế nào?

a)

Sóng gió, gập ghềnh, trắc trở

b)

Cuộc đời êm ả, bình lặng, suôn sẻ sau này

c)

Cuộc đời gặp nhiều tai họa, sóng gió

d)

Cả 3 đáp án trên

40.

Thúy Kiều được miêu tả như thế nào?

a)

Là một trang tuyệt thế giai nhân, sắc sảo, mặn mà về trí tuệ và tâm hồn

b)

Là người có vẻ đẹp đoan trang, hiền dịu

c)

Là người có đôi mắt đẹp (làn thu thủy) gợi vẻ đẹp trong sáng, lanh lợi, sắc sảo hơn người.

d)

Cả A và C

41.

Khi miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân, tác giả không sử dụng phép tu từ nào?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Liệt kê

42.

Những câu thơ sau cho thấy Thúy Kiều là con người như thế nào?

Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm

Cung thương lầu bậc ngũ âm

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương

Khúc nhà tay lựa nên chương

Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân

a)

Có vẻ đẹp hình dáng bên ngoài

b)

Có vẻ đẹp tâm hồn bên trong

c)

Có sự thông minh, sắc sảo

d)

Có tài cầm, kì, thi, họa

43.

Từ “ăn” trong câu “Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương” được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

44.

Qua cung đàn "Bạc mệnh" Kiều sáng tác, em hiểu gì về nhân vật này?

a)

Là người tươi vui, lạc quan

b)

Là người có trái tim đa sầu, đa cảm

c)

Là người gắn bó với gia đình

d)

Là người có tình yêu thủy chung

45.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nằm ở phần nào của truyện Kiều?

a)

Gặp gỡ và đính ước

b)

Gia biến và lưu lạc

c)

Đoàn tụ

d)

Chưa xác định được

46.

Từ khóa xuân trong bài có nghĩa là gì?

a)

Khóa kín tuổi xuân, ý nói sự cấm cung, Kiều bị giam lỏng

b)

Ý nói khoảng không gian mùa xuân, theo kì

c)

Ý nói thời gian mùa xuân đang dần khép lại

d)

Cả 3 đáp án trên

47.

Cụm từ chén nguyệt dưới đồng gợi Thúy Kiều nỗi nhớ về ai?

a)

Kim Trọng

b)

Từ Hải

c)

Thúc Sinh

d)

Thúy Vân

48.

Những điển cố như Sân Lai, gốc tử, quạt nồng ấp lạnh được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Nhấn mạnh sự nhớ thương của Thúy Kiều đối với cha mẹ

b)

Nói đến sự thương nhớ, đau xót, lo lắng cho cha mẹ khi Thúy Kiều không thể ở bên cạnh khi nàng không ở cạnh

c)

Nói tới việc Thúy Kiều khôn nguôi nhớ về Kim Trọng

d)

Nói tới nỗi nhớ thương của Thúy Kiều đối với các em Thúy Vân, Vương Quan

49.

Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

1947 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông

b)

1948 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông

c)

1949 sau chiến dịch Việt Bắc – thu đông

d)

1950 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông

50.

Câu thơ “Đồng chí!” là câu gì?

a)

Câu đặc biệt

b)

Câu rút gọn

c)

Câu đơn

d)

Câu ghép

51.

Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa và hoán dụ

b)

Nhân hóa và ẩn dụ

c)

Ẩn dụ và hoán dụ

d)

Không sử dụng biện pháp tu từ nào cả

52.

Nội dung chính của các câu thơ sau là gì?

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

a)

Miêu tả các vùng đất khác nhau của đất nước ta

b)

Nói lên sự khắc nghiệt của thiên nhiên ta

c)

Nói lên sự đối lập giữa các vùng miền của đất nước ta

d)

Nói lên hoàn cảnh xuất thân của những người lính

53.

Tình đồng chí được thể hiện rõ nhất trong 3 câu thơ dưới đây là gì?

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

a)

Sự cảm thông sâu sắc những tâm tư nỗi lòng của nhau

b)

Sự hiểu biết sâu sắc về quê hương của nhau

c)

Sự hiểu biết sâu sắc vè gia đình, người thân của nhau

d)

Sự chia sẻ sâu sắc những khó khăn của cuộc sống chiến đấu

54.

Từ “mặc kệ” có nghĩa là gì?

a)

Biểu thị quan hệ trái ngược điều kiện và sự việc xảy ra

b)

Điều vừa được nói đến không có tác động gì làm thay đổi việc sắp xếp xảy ra

c)

Để cho tùy ý, không để ý đến, không có sự can thiệp nào.

d)

Một cách nói không rõ ra bằng lời, mà hiểu ngầm với nhau như vậy

55.

Những câu thơ sau đây được viết theo phương thức biểu đạt nào?

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

a)

Tự sự và nghị luận

b)

Nghị luận và miêu tả

c)

Miêu tả và tự sự

d)

Thuyết minh và tự sự

56.

"Bài thơ về tiểu đội xe không kính"sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945

b)

Trong kháng chiến chống Pháp

c)

Trong kháng chiến chống Mĩ

d)

Sau đại thắng mùa xuân 1975

57.

Tác giả sáng tạo hình ảnh độc đáo- những chiếc xe không kính, nhằm mục đích gì?

a)

Làm nổi bật những khó khăn, thiếu thốn về điều kiện vật chất, vũ khí của những người lính trong cuộc kháng chiến

b)

Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất nước

c)

Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những người lính lái xe

d)

Làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe hiên ngang dũng cảm, sôi nổi, trẻ trung

58.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong những câu sau:

Thấy sao trời và đột ngột cánh chim

Như sa như ùa vào buồng lái

- Bụi phun tóc trắng như người già

- Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Nói quá

59.

Hai câu thơ “Không có kính, rồi xe không có đèn- Không có mui xe, thùng xe có xước” sử dụng biện pháp nghệ thuật?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Liệt kê

d)

Nói quá

60.

Giọng điệu bài thơ "Bài thơ về tiểu đội xe không kính"được thể hiện thế nào?

a)

Ngang tàng, phóng khoáng, pha chút nghịch ngợm, phù hợp với đối tượng được miêu tả

b)

Trữ tình, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng miêu tả

c)

Sâu lắng, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng được miêu tả

d)

Hào hùng, hoành tráng, phù hợp với đối tượng được miêu tả

61.

Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành trong giai đoạn nào?

a)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Mĩ

c)

Thời kì cuối cuộc kháng chiến chống Mĩ

d)

Sau 1975

62.

Ánh trăng là bài thơ được viết cùng thể loại với bài thơ nào sau đây?

a)

Cảnh khuya

b)

Đập đá ở Côn Lôn

c)

Lượm

d)

Đêm nay Bác không ngủ

63.

Bài thơ đề cập tới hai khoảng thời gian: “hồi nhỏ, hồi chiến tranh” và “hồi về thành phố”. Em có nhận xét gì, về những sự việc xảy ra trong hai khoảng thời gian đó?

a)

Giống nhau

b)

Trái ngược nhau

64.

Nội dung của khổ thơ sau là gì?

Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỉ

a)

Hình ảnh vầng trăng khi tác giả sống với đồng

b)

Hình ảnh vầng trăng gắn bó với người lính như người tri kỉ từ khi nhỏ, trong chiến đấu

c)

Hình ảnh vầng trăng là người tri kỉ trong quá khứ

d)

Nói về những kỉ niệm trong tuổi thơ

65.

Từ tri kỉ trong câu “vầng trăng thành tri kỉ” có nghĩa là gì?

a)

Người bạn rất thân, hiểu rõ lòng mình

b)

Biết được giá trị của người nào đó

c)

Người có hiểu biết rộng

d)

Biết ơn người khác đã giúp đỡ mình

66.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ sau?

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Nói quá

d)

Liệt kê

67.

Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” đặc trưng cho điều gì?

a)

Hạnh phúc viên mãn, tròn đầy

b)

Hình ảnh ánh trăng đẹp đẽ, vẹn nguyên tình nghĩa không phải mờ

c)

Thiên nhiên, vạn vật luôn tuần hoàn

d)

Cuộc sống hiện tại no đủ, sung sướng