NEW
Font size
WorksheetsBài 6+8+9 sinh 12. bai tap
Total questions: 25
Worksheet time: 14mins
Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng khác nhau một cặp tính trạng tương phản sau đó cho F1 tự thụ phấn thì ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính kiểu gen là:
3: 1
1: 2: 1
1: 1: 1: 1
1:1
Khi cá thể mang gen BbDdEEff giảm phân bình thường, sinh ra các kiểu giao tử là:
B, b, D, d, E, f
BDEf, bdEf, BdEf, bDEf
BbEE, Ddff, BbDd, Eeff
BbDd, Eeff, Bbff, DdEE
Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là:
1/6
1/12
1/36
1/18
Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Số lượng NST có trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm thuộc thể lệch bội dạng bốn nhiễm là
10
12
16
32
Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có đột biến xảy ra.Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra lọai giao tử aa với tỉ lệ 50% ?
aaaa
Aaaa
AAAa
AAaa
Bằng phương pháp tứ bội hóa, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen
AAAa
AAaa
Aaaa
AAAA
Một loài có số NST trong bộ lưỡng bội là 2n = 20
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể 3 nhiễm là
30
21
19
22
Một loài có số NST trong bộ lưỡng bội là 2n = 20.
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể 1 nhiễm là
10
21
19
11
Một loài có số NST trong bộ lưỡng bội là 2n = 20.
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể không nhiễm là
20
21
18
0
Một loài có số NST trong bộ lưỡng bội là 2n = 20.
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể 4 nhiễm là
18
21
22
40
Một loài có số NST trong bộ lưỡng bội là 2n = 20
Số lượng NST ở thể tam bội là
21
22
30
18
Một loài có số NST trong bộ lưỡng bội là 2n = 20.
Số lượng NST ở thể tứ bội là
40
22
30
19
Một tế bào có kiểu gen Aa. Khi phát sinh giao tử, cặp NST mang kiểu gen này ở tế bào sinh tinh không phân li trong giảm phân I. Các loại giao tử có thể sinh ra từ sinh vật đó là:
A, a
AA, aa, O
Aa, O
Aa, O, A, a
Một tế bào có kiểu gen Aa. Khi phát sinh giao tử, cặp NST mang kiểu gen này ở tế bào sinh tinh không phân li trong giảm phân II. Các loại giao tử có thể sinh ra từ sinh vật đó là:
AA, aa, O
Aa, O
AA, aa, O, A, a
Aa, O, A, a
Một sinh vật tế bào có kiểu gen Bb. Khi phát sinh giao tử, cặp NST mang kiểu gen này ở một số tế bào sinh tinh không phân li trong giảm phân I. Các loại giao tử có thể sinh ra từ sinh vật đó là:
BB, bb, O
Bb, O
Bb, O, B, b
BB, bb, O, B, b
Một sinh vật tế bào có kiểu gen DD. Khi phát sinh giao tử, cặp NST mang kiểu gen này ở một số tế bào sinh tinh không phân li trong giảm phân I. Các loại giao tử có thể sinh ra từ sinh vật đó là:
DD, O, D
DD, O
DD, dd, O
DD, dd, O, D
Ở cà chua, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng. Có bao nhiêu phép lai sau có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 11 quả đỏ: 1 quả vàng?
Aaaa X AAaa
Aaaa X Aaaa
AAaa x AAa
AAaa x AAAA
Ở cà chua, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng. Có bao nhiêu phép lai sau có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 5 quả đỏ: 1 quả vàng?
AAaa x Aaaa
AAaa x AAaaa
Aaaa x aaaa
AAaa x aaaa
Ở cà chua, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng. Có bao nhiêu phép lai sau có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 35 quả đỏ: 1 quả vàng?
Aaaa x Aaaa
AAAa x aaaa
AAaa x AAaa
AAaa x aaaa
Ở cà chua, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng. Có bao nhiêu phép lai sau có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 100% đỏ?
AAaa x aaaa
AAAa x aaaa
Aaaa x aaaa
AAaa x AAaa
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hòan tòan, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Phép lai AaBbDd x Aabbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả ba cặp tính trạng là :
1/2
1/8
1/16
1/32
Biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hòan tòan, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, phép lai AaBBDD x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là:
27/36
1/16
9/64
27/64
Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen AaBbDd ở F1 chiếm tỉ lệ
1/2
1/4
1/8
1/16
Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen AABBDD ở F1 chiếm tỉ lệ:
1/8
1/4
1/2
0
Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với các gen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen aaBBdd ở F1 chiếm tỉ lệ:
1/2
1/8
1/32
1/16
