NEW
Font size
WorksheetsVẬT LÝ THẦN TỐC
Total questions: 30
Worksheet time: 11mins
Trong dao động điều hoà, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có
cùng biên độ.
cùng pha
cùng tần số góc.
cùng pha ban đầu.
Trong dao động điều hòa, giá trị cực đại của vận tốc là
vmax = ωA.
vmax = ω2A.
vmax = - ωA.
v max = - ω2A.
Một chất điểm dao động điều hoà sẽ đổi chiều chuyển động khi
lực tác dụng lên chất điểm đổi chiều.
lực tác dụng lên chất điểm bằng không.
lực tác dụng lên chất điểm có độ lớn cực đại.
lực tác dụng lên chất điểm có độ lớn cực tiểu.
Một vật dao động điều hòa đang chuyển động từ vị trí biên âm đến vị trí cân bằng thì vật chuyển động
nhanh dần đều.
chậm dần điều.
chậm dần.
nhanh dần.
Gia tốc trong dao động điều hòa
luôn ngược pha với li độ.
luôn cùng pha với li độ.
chậm pha π/2 so với li độ.
nhanh pha π/2 so với li độ.
Trong dao động điều pha ban đầu φ cho phép xác định
trạng thái của dao động ở thời điểm ban đầu.
vận tốc của dao động ở thời điểm t bất kỳ.
ly độ của dao động ở thời điểm t bất kỳ.
gia tốc của dao động ở thời điểm t bất kỳ.
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều hòa với tần số góc là
2πkm
mk
km
2π1mk
Đồ thị li độ theo thời gian của dao động điều hòa là một
đoạn thẳng.
đường thẳng.
đường hình sin.
đường tròn.
Tại một nơi xác định, chu kỳ dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
gia tốc trọng trường
chiều dài con lắc.
căn bậc hai gia tốc trọng trường
căn bậc hai chiều dài con lắc.
Tại nơi có g, một con lắc đơn dao động điều hoà với biên độ góc α0. Biết khối lượng vật nhỏ là m, dây ℓ. Cơ năng của con lắc là
21mglα02
mglα02
41mglα0
2mglα02
Trong dao động điều hòa của một con lắc đơn dao động nhỏ thì
tại vị trí biên lực căng nhỏ nhất, gia tốc lớn nhất.
tại vị trí cân bằng lực căng nhỏ nhất, gia tốc lớn nhất.
tại vị trí cân bằng lực căng nhỏ nhất, gia tốc nhỏ nhất.
tại vị trí biên lực căng nhỏ nhất, gia tốc nhỏ nhất.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 36 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100g. Lấy π2 = 10. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số.
6Hz
3Hz
12Hz
1Hz
Khi gắn quả cầu m1 vào một lò xo thì nó dao động với chu kì T1 = 1,2s, còn khi gắn quả m2 vào lò xo trên thì chu kì là T2 = 1,6s. Gắn đồng thời quả m1, m2 vào lò xo trên thì chu kì của nó bằng:
0,4 s.
2,1 s.
2 s.
2,8 s.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với chu kỳ T. Vị trí cân bằng của chất điểm trùng với gốc tọa độ, khoảng thời gian ngắn nhất để nó đi từ vị trí có li độ x = A đến vị trí có li độ x = −2A là:
6T
4T
12T
3T
Một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian Δt nó thực hiện 12 dao động. Khi giảm độ dài của con lắc đi 16 cm thì trong cùng khoảng thời gian Δt như trên, con lắc thực hiện 20 dao động. Độ dài ban đầu của con lắc là:
50 cm.
40 cm.
60 cm.
25 cm.
Một vật dao động điều hoà có phương trình x = Acos(ωt + 3π ) (cm, s). Gốc thời gian t = 0 đã chọn khi vật qua li độ
x = 2A3 theo chiều dương quỹ đạo.
x = 2A3 theo chiều âm quỹ đạo.
x = 2A theo chiều âm quỹ đạo.
x = 2A theo chiều dương quỹ đạo.
Dao động điều hoà của một vật có vận tốc cực đại là vmax = 8π cm/s và gia tốc cực đại amax = 16π2 cm/s2 thì biên độ của dao động là:
3 cm.
4 cm.
5 cm.
8 cm.
Hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, biên độ A1 và A2, ngược pha nhau. Dao động tổng hợp có biên độ
A = 0.
A1+A2
A = A1 + A2.
A = |A1 – A2|.
Dao động tắt dần là một dao động có
biên độ giảm dần do ma sát.
chu kỳ tăng tỉ lệ với thời gian.
ma sát cực đại.
tần số giảm dần theo thời gian.
Chu kì dao động điều hoà của con lắc lò xo phụ thuộc vào
biên độ dao động.
cấu tạo của con lắc.
cách kích thích dao động.
pha ban đầu của con lắc.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Dao động tắt dần càng nhanh nếu lực cản của môi trường càng lớn.
Dao động duy trì có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của con lắc.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức.
Dao động duy trì là là dao động tắt dần mà người ta đã:
kích thích lại dao động sau khi dao động đã bị tắt hẳn.
tác dụng vào vật ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian.
cung cấp cho vật một năng lượng đúng bằng năng lượng vật mất đi sau mỗi chu kỳ.
làm mất lực cản của môi trường đối với chuyển động đó.
Con lắc lò xo dao động điều hòa, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì tần số dao động của vật
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50cm.Chu kỳ dao động riêng của nước trong xô là 1s. Người đó đi với vận tốc v thì nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất. Vận tốc v có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau
2,8 km/h.
1,8 km/h.
1,5 km/h.
5,6 km/h.
Sự cộng hưởng cơ xảy ra khi
tần số lực cưỡng bức bằng tần số dao động của hệ.
biên độ dao động cuûa vật tăng lên khi có ngoại lực tác dụng.
lực cản môi trường rất nhỏ.
tác dụng vào hệ một ngoại lực tuần hoàn.
Ứng dụng quan trọng nhất của con lắc đơn là
xác định chu kì dao động
xác định chiều dài con lắc
xác định gia tốc trọng trường
khảo sát dao động điều hoà của một vật
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là A1 = 8cm, A2 = 15cm và lệch pha nhau 2π . Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng
7 cm.
11 cm.
17 cm.
23 cm.
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là 6cm và 12cm. Biên độ dao động tổng hợp không thể là
A = 5cm.
A = 6cm.
A = 7cm.
A = 8cm.
Một con lắc dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 2%. Phần năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần là:
4,5%.
6,36%
9,81%
3,96%
Một
vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40cm. Khi vật ở vị trí x = 10cm thì nó
có vận tốc 20π3 cm/s. Chu kì dao động là
0,1s.
0,5s.
1,0s.
5,0s.
