WorksheetsKT SINH 10 LẦN 1
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
Trao đổi chất và năng lượng
Sinh sản
Sinh trưởng và phát triển
Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc bổ sung
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Hãy chọn câu sau đây có thứ tự sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao:
Cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã
Quần xã, quần thể, hệ sinh thái, cơ thể
Quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái
Cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
Hệ cơ quan
Mô
Cơ thể
Cơ quan
Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là
Cá thể sinh vật
Quần thể sinh vật
Quần xã sinh vật
Cá thể và quần thể
Trong cơ thể vi khuẩn không tồn tại cấp tổ chức sống nào dưới đây?
Tế bào
Cơ quan
Bào quan
Phân tử
Ở cơ thể vi khuẩn cấp tổ chức sống nào dưới đây cao nhất?
Tế bào
Cơ quan
Bào quan
Phân tử
Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
Chúng có cấu tạo phức tạp
Chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan
Ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống
Cả A, B, C
Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây ?
Liên tục tiến hóa
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc
giới Khởi sinh.
giới Nấm.
giới Nguyên sinh
giới Động vật.
Tác giả của hệ thống 5 giới sinh vật được nhiều nhà khoa học ủng hộ và hiện nay vẫn được sử dụng là?
Linnê và Hacken
Lơvenhuc và Margulis
Hacken và Whittaker
Whittaker và Margulis
Các tiêu chí cơ bản để phân chia các sinh vật thành hệ thống 5 giới bao gồm:
Khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng
Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng
Cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể
Trình tự các nuclêotit, mức độ tổ chức cơ thể
Giới khởi sinh gồm:
Virut và vi khuẩn cổ
Nấm và vi khuẩn
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ
Tảo và vi khuẩn cổ
Khi nói về đặc điểm chung ở các đại diện của giới Nguyên sinh, nhận định nào dưới đây là chính xác ?
Có cơ quan di chuyển
Cấu tạo đa bào phức tạp
Là những sinh vật nhân thực
Sống dị dưỡng
Sinh vật nhân thực bao gồm các giới
Giới khởi sinh, nguyên sinh, thực vật, động vật
Giới khởi sinh, nấm, thực vật và động vật
Giới nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
Giới nguyên sinh, tảo, thực vật và động vật
Sinh vật được chia thành các giới theo thứ tự sau:
Giới nấm → Giới Nguyên sinh → Giới khởi sinh → Giới Thực vật → Giới Động vật
Giới khởi sinh → Giới Nguyên sinh → Giới nấm → Giới Thực vật → Giới Động vật
Giới Thực vật → Giới Nguyên sinh → Giới nấm → Giới khởi sinh → Giới Động vật
Giới Nguyên sinh → Giới khởi sinh → Giới nấm → Giới Thực vật → Giới Động vật
Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần là:
Giới – ngành – lớp – bộ – họ – chi – loài
Loài – bộ – họ – chi – lớp – ngành – giới
Loài – chi – họ – bộ – lớp – ngành – giới
Loài – chi – bộ – họ – lớp – ngành – giới
Điểm đặc trưng nhất của các sinh vật trong giới động vật là
Nhân sơ
Tự dưỡng
Sống kí sinh
Có khả năng di chuyển
Sống tự dưỡng quang hợp có ở:
Thực vật, nấm
Động vật, tảo
Thực vật, tảo
Động vật, nấm
Nguyên tố đại lượng là nhóm nguyên tố:
C, I, Ca, Mg
Ca, C, H, O
H, C, N, O.
Fe, Cu, I, Zn
Nguyên tố vi lượng là nguyên tố chiếm một lượng ít trong có thể và có vai trò:
rất quan trọng trong cơ thể
Không quan trong trong cơ thể
hỗ trợ trong cơ thể
bảo vệ cơ thể
Bệnh thiếu máu ở người 1 phần là do nguyên nhân thiếu ion nào sau đây:
Cu
Fe
Zn
Mg
Đâu không phải vai trò của nước trong cơ thể?
Tham gia các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Cấu tạo nên tế bào
Là dung môi hòa tan nhiều chất
Cấu tạo nên chất hữu cơ
Nguyên tố đại lượng không cấu tạo nên chất sau:
Cacbohydrat
Protein
Axit nucleic
Vitamin
Các nguyên tố vi lượng cấu tạo nên:
enzym
ADN
llipit
xenlulozo
1. - Cấu tạo enzim, hoocmon
2. - Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin, cacbohidrat, lipit, các axit nucleic
3. - Cấu tạo nên tế bào, cơ thể
4. - Tham gia các hoạt động sinh lý của tế bào
5. - Điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. VD: thiếu iôt, người có thể bị bệnh bướu cổ
Trong các ý trên, ý nào là vai trò của nguyên tố đa lượng?
1, 5
2, 3, 5
1, 4
2, 3, 4
Đường nào sau đây thuộc loại đường đa?
1. đường mía
2. đường sữa
3. ribozo
4. deoxiribozo
5. ki tin
6. xenlulozo
7. tinh bột
5, 6, 7
3, 4
1, 2
1,3, 5
Cho các đường sau:
1. đường mía
2. đường sữa
3. ribozo
4. deoxiribozo
5. ki tin
6. xenlulozo
7. galactozo
Đường nào là đường đơn?
1, 2
3, 4, 7
5, 6, 7
1, 6
Các nguyên tố vi lượng cấu tạo nên:
enzym
ADN
llipit
xenlulozo
