wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đột biến số lượng NST

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến số lượng NST là sự (a)   NST trong tế bào.

2.

Trong tế bào sinh dưỡng của một người nam, quan sát cặp NST giới tính thấy có thêm 1 NST X, người đó bị:

a)

hội chứng Đao

b)

hội chứng Claiphentơ

c)

hội chứng Patau

d)

hội chứng Tớcnơ

3.
a)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao

b)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ

c)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ

d)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ

4.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

5.

Cơ thể có số lượng bộ NST đơn bội trong tế bào sinh dưỡng tăng lên số nguyên lần ( 3n, 4n, 5n,…) đó là:

a)

Thể lệch bội

b)

Thể đa bội

c)

Thể lưỡng bội

d)

Thể đơn bội

6.

Trong tự nhiên thể đa bội gặp nhiều ở thực vật, ít gặp ở động vật vì:

a)

thực vật vốn phát triển trong những điều kiện rất bất thường về di truyền tốt hơn động vật.

b)

động vật khó tạo ra thể đa bội hơn thực vật vì có vật chất di truyền ổn định hơn.

c)

cơ chế xác định giới tính ở động vật bị rối loạn gây cản trở trong quá trình sinh sản.

d)

đa bội thể dễ phát sinh ở nguyên phân mà thực vật sinh sản vô tính nhiều hơn động vật.

7.

Đột biến lệch bội cung cấp (a)   cho tiến hoá và chọn giống

8.

Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:

a)

thể song nhị bội.

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể tam bội

9.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

10.

Cơ thể đa bội có tế bào to cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt là do:

a)

Các thể đa bội không có khả năng sinh giao tử bình thường nên tập trung sinh trưởng sinh dưỡng.

b)

Thể đa bội chỉ được nhân lên nhờ sinh sản sinh dưỡng nên bảo tồn được các đặc tính quý.

c)

Tế bào của cơ thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh .

d)

Số NST trong tế bào của cơ thể tăng gấp 3 lần dẫn đến số gen tăng gấp 3 lần.

11.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng NST trong tế bào?

a)

Đột biến thêm cặp A-T.

b)

Đột biến thể một.

c)

Đột biến thể ba.

d)

Đột biến tam bội.

12.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

13.

Một tế bào sinh dưỡng của người bị hội chứng Claiphentơ có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

46.

b)

47.

c)

45.

d)

94.

14.

Một tế bào của người bị hội chứng Tơcnơ đang ở kì sau của nguyên phân có bao nhiêu NST?

a)

90.

b)

45.

c)

47.

d)

94.

15.

Loài ruồi giấm có 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của loại đột biến nào sau đây có 9 NST?

a)

Thể tam bội.

b)

Thể ba

c)

Thể một.

d)

Thể bốn

16.

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

a)

Đột biến gen.

b)

Đột biến lệch bội.

c)

Đột biến đảo đoạn.

d)

Đột biến lặp đoạn

17.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội chẵn?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

b)

Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n).

c)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

d)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

18.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 10. Một tế bào sinh dưỡng của thể đột biến tứ bội được phát sinh từ loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

12

b)

40

c)

15

d)

20.

19.

: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18. Số nhóm gen liên kết của loài này là

a)

36.

b)

18

c)

7

d)

9

20.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

21.

Tất cả các cặp NST của tế bào sinh dưỡng không phân li khi nguyên phân sẽ tạo ra tế bào

a)

Lệch bội.

b)

Lưỡng bội.

c)

Tứ bội.

d)

Đơn bội.

22.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?

a)

Tam bội.

b)

Chuyển đoạn trên 1 NST

c)

Mất đoạn.

d)

Đảo đoạn.

23.

Một tế bào có bộ NST lưỡng bội 2n = 48. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 46 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn.

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

24.

Ở một loài lưỡng bội, tinh trùng không đột biến có 10 nhiễm sắc thể thì đột biến thể một của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là

a)

11

b)

21

c)

19

d)

9

25.

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Một thể đột biến của loài này có kiểu gen AABBDdEEe. Thể đột biến này được gọi là

a)

Thể ba kép.

b)

Thể tam bội.

c)

Thể bốn.

d)

Thể ba.

26.

Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên nhiễm sắc thể?

a)

Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.

b)

Đột biến mất đoạn

c)

Đột biến lệch bội.

d)

Đột biến lặp đoạn

27.

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?

a)

12.

b)

66

c)

25

d)

24.

28.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng số lượng NST trong tế bào?

a)

Đột biến thêm cặp nucleotit

b)

. Đột biến thể một.

c)

Đột biến thể ba

d)

Đảo đoạn NST

29.

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến lệch bội xảy ra ở thực vật, ít gặp ở động vật

b)

Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản vô tính

c)

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể

d)

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể

30.

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến lệch bội xảy ra phổ biến ở động vật, ít gặp ở thực vật.

b)

Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính

c)

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể

d)

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể

31.

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến lệch bội xảy ra phổ biến ở động vật, ít gặp ở thực vật.

b)

Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính

c)

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể

d)

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể

32.

Đặc điểm nào sau đây là thể lệch bội?

a)

Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống

b)

1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.

c)

Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó.

d)

Số NST trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n.

33.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là

a)

17, 19 và 20.

b)

16, 17 và 20.

c)

17, 19 và 36.

d)

16, 19 và 36

34.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

35.

Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử

a)

2n.

b)

thừa và giao tử thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc 1 số NST

d)

thiếu 1 hoặc 1 số NST.

36.

Đặc điểm nào sau đây là thể đa bội?

a)

Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống.

b)

1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.

c)

Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó

d)

Số NST trong tế bào tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n

37.

Trong giảm phân, toàn bộ các cặp NST đều không phân li sẽ tạo ra

a)

giao tử 2n

b)

giao tử thừa hoặc thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc một số NST

d)

thiếu 1 hoặc một số NST

38.

Thể tứ bội khác thể song nhị bội ở điểm nào sau đây?

a)

Thể tứ bội bất thụ còn thể song nhị bội hữu thụ.

b)

Thể tứ bội có sức sống mạnh, năng suất cao còn thể song nhị bội thì không có các đặc điểm đó.

c)

Thể tứ bội hữu thụ còn thể song nhị bội bất thụ.

d)

Thể tứ bội chứa bộ NST của 1 loài còn thể song nhị bội thì chứa bộ NST của 2 loài khác nhau.

39.

Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở

a)

thực vật, hiếm gặp ở động vật.

b)

Động vật, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

40.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

41.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

42.

lai xa và đa bội hoá đã tạo ra đột biến

a)

lệch bội

b)

cấu trúc NST

c)

tự đa bội

d)

dị đa bội.

43.

Ở người, 1 số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Claiphentơ, Tớc - nơ

b)

Claiphentơ, Tớc - nơ, Đao

c)

Claiphentơ, Tớc - nơ, máu khó đông

d)

Siêu nữ, ung thư máu, Tớc - nơ

44.

Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8. Một cá thể có kiểu gen AAaBBDdEe. Bộ NST của cá thể này gọi là

a)

thể ba nhiễm

b)

thể tam bội.

c)

thể một nhiễm.

d)

thể tứ bội

45.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 10. Một tế bào sinh dưỡng của thể đột biến tứ bội được phát sinh từ loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

12

b)

40

c)

15

d)

20.

46.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

47.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?

a)

Tam bội.

b)

Chuyển đoạn trên 1 NST

c)

Mất đoạn.

d)

Đảo đoạn.

48.

Ở một loài lưỡng bội, tinh trùng không đột biến có 10 nhiễm sắc thể thì đột biến thể một của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là

a)

11

b)

21

c)

19

d)

9