WorksheetsCACBOHIDRAT VÀ LIPIT
Total questions: 28
Worksheet time: 16mins
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
Bệnh tiểu đường
Bệnh bướu cổ.
Bệnh còi xương.
Bệnh gút.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
Khối lượng của phân tử.
Độ tan trong nước.
Số loại đơn phân có trong phân tử
Số lượng đơn phân có trong phân tử
Cấu trúc của 1 phân tử MỠ gồm
1 glixerol + 2 axit béo
2 glixerol + 2 axit béo
1 glixerol + 3 axit béo
2 glixerol + 3 axit béo
Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm chung của các loại lipit là gì?
Có tính phân cực.
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
Có tính kị nước.
Có tính axit.
Phát biểu sau đây có nội dung đúng
Trong mỡ động vật chứa nhiều axít béo no
Phân tử dầu có chứa 3 glixêrol
Trong mỡ có chứa 1glixêrol và 2 axit béo
Dầu hoà tan không giới hạn trong nước
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactozo
Mantozo
Xenlulozo
Saccarozo
Chọn các ý ĐÚNG khi nói về vai trò của lipit trong tế bào và cơ thể?
(Chọn nhiều đáp án)
Dự trữ năng lượng trong tế bào
Tham gia cấu trúc màng sinh chất
Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục
Xúc tác cho các phản ứng sinh học
Tham gia vào chức năng vận động của tế bào
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
Glucozo
Kitin
Saccarozo
Fructozo
Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
steroit
phôtpholipit
dầu thực vật
mỡ động vật
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Chất nguyên sinh
Nhân tế bào
Trong các bào quan
Tế bào chất
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein
Lipit
Nước
Cacbonhidrat
Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Nguyên tố đại lượng có vai trò chủ yếu là
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
cấu tạo enzim, các hoocmon
cấu tạo nên tế bào
thu nhận thông tin
Trong tổng khối lượng cơ thể sinh vật, nhóm nguyên tố đa lượng nào sau đây chiếm tỉ lệ xấp xỉ khoảng 96%?
C, H, P, N
H, O, P, K
C, H, O, N
N, P, K, O
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
C, O, Co, Mg
P, H, K, Na
Na, Cu, Zn, N
Fe, Cu, Zn, Mn
Đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm là
Bộ
Họ
Lớp
Giới
Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:
Chưa có cấu tạo tế bào.
Tế bào cơ thể có nhân sơ.
Là những có thể có cấu tạo đa bào.
Tế bào cơ thể nhân thực.
Điều nào sau đây báo cho ta biết đó là tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực?
Có hay không có thành tế bào.
Có hay không có các ribôxôm.
Có hay không có màng nhân.
Tế bào có tiến hành trao đổi chất với môi
Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:
Có nhân chuẩn.
ơ thể đa bào phức tạp
Sống tự dưỡng.
Có các mô phân hoá
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo cơ thể đơn bào và có nhân thực?
Động vật nguyên sinh
Virut
Vi khuẩn
Giun đốt
Các tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới bao gồm
khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng
cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể
loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng
trình tự các nuclêotít, mức độ tổ chức cơ thể.
Các bậc phân loại được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao
loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới
giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài
giới - ngành - bộ - lớp - họ - chi - loài
giới - ngành - lớp - bộ - chi - họ - loài
Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật là
các đại phân tử
tế bào
mô
cơ quan
“Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung
Các cấp tổ chức sống đều duy trì và điều hòa cân bằng trong hệ thống để tổ chức sống có thể tồn tại và phát triển. Đây là cơ chế gì của tổ chức sống?
Cơ chế trao đổi chất.
Cơ chế sinh sản.
Cơ chế tự điều chỉnh.
Cơ chế tự nhân đôi.
Các cấp tổ chức của cơ thể sống là 1 hệ mở vì:
phát triển và tiến hóa không ngừng.
có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.
có khả năng thích nghi với môi trường.
thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Thế giới sống được tiếp diễn liên tục là nhờ:
Sự truyền thông tin trên ADN.
Sự trao đổi chất và năng lượng
Sinh trưởng và phát triển
Cảm ứng
