Font size
WorksheetsVỊ TRÍ-TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Kim loại có các tính chất vật lý chung là
tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do trong kim loại gây ra?
Tính cứng.
Tính dẻo.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Ánh kim.
Kim loại có những tính chất vật lí chung là do
các ion dương kim loại gây ra.
sự có mặt của electron tự do trong mạng tinh thể.
mạng tinh thể kim loại gây ra.
nguyên tử kim loại gây ra.
Trong mạng tinh thể kim loại, các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết
ion.
cộng hoá trị.
kim loại.
hiđro.
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Bạc.
Vàng.
Nhôm.
Đồng.
Kim loại dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại là
Au.
Cu.
Al.
Ag.
Khi nhiệt độ tăng thì tính dẫn điện của kim loại
tăng.
giảm.
không đổi.
tăng, giảm tuỳ kim loại.
Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất trong tất cả các kim loại là
Ag.
Au.
Al.
Cu.
Kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại là
Na.
Hg.
Li.
Be.
Kim loại nặng nhất (có khối lượng riêng lớn nhất) trong tất cả các kim loại là
Cu.
Pb.
Au.
Os.
Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là
liti.
xesi.
natri.
kali.
Kim loại có độ cứng lớn nhất là
kim cương.
sắt.
crom.
mangan.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
W.
Au.
Pb.
Hg.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại.
Tất cả các kim loại đều có 1, 2, 3 hoặc 4 e ở lớp ngoài cùng.
Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.
Ở nhiệt độ thường, các kim loại ở trạng thái rắn và có cấu tạo tinh thể.
Số hạt mang điện trong ion Mg2+ (Z = 12) là
22.
24.
12.
10.
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s1.
1s22s22p6.
Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố kim loại: X (Z = 3), Y (Z = 5), M (Z = 12), N (Z = 19)?
X, M, N.
X, Y, N.
X, Y, M.
Y, M, N.
Cho các cấu hình electron nguyên tử sau: (a) 1s22s22p63s1; (b) 1s22s22p3; (c) 1s22s22p63s23p5; (d) 1s22s22p63s23p6; (e) 1s22s22p63s23p63d64s2; (g) 1s22s22p63s23p3. Có bao nhiêu cấu hình là của nguyên tử kim loại?
1.
2.
3.
4.
Cation M2+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d5. Nguyên tố M thuộc
chu kì 4, nhóm VB.
chu kì 4, nhóm VIIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VB.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 19
Nguyên tử có Z = 12 có bán kính lớn hơn nguyên tử có Z = 10
Nguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 13
Các nguyên tố kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất so với các nguyên tố trong cùng một chu kì
Nguyên tố Z đứng ở ô thứ 19 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:
(1) Z có độ âm điện lớn.
(2) Z là một kim loại mạnh.
(3) Z có thể tạo thành ion bền có dạng Z+.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
0
Nguyên tử của nguyên tố T có cấu hình electron như sau:
1s22s22p63s23p63d104s2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
T là nguyên tố kim loại.
T là nguyên tố thuộc nhóm IIA.
Ion T2+ có cấu hình electron là [Ar]3d10
Hợp chất hidroxit của T có công thức hóa học T(OH)2
Cho cấu hình electron của các hạt vi mô sau:
X2-: 1s22s22p63s23p6 ; Y3+: 1s22s22p6 ; R2+: 1s22s22p63s23p63d6; T1-: 1s22s22p6 ;
Dãy gồm các nguyên tố đều thuộc chu kì 3 là:
X, R
Y, T
R, T
X, Y
Cho các nguyên tố X, Y, Z, T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 3, 4, 11, 19. Thứ tự tăng dần tính kim loại của các nguyên tố này là
X < Y < Z < T
T < X < Y < Z
Y < X < Z < T
Y < Z < T < X
Nguyên tố M ở chu kì 5, nhóm IB. Cấu hình electron ngoài cùng của M là:
4p65s1
4d105s1
5s25p1
5s25p5
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IIA. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử X là
8
10
6
12
Có những phát biểu sau đây :
(1) Các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là nguyên tố s.
(2) Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là kim loại.
(3) Tinh thể Na có kiểu liên kết kim loại.
(4) . Kim loại nằm ở vị trí nhóm IA,IIA,IIIA, một phần phía trên của nhóm IVA, VA, VIA
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tố R thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Khi cho 4,8 gam R tác dụng với HCl dư thu được 4,48 l khí H2 ở đktc. Phân tử khối của R là
24
40
65
27
Kim loại có màu trắng hơi xám và có tính nhiễm từ là:
Fe.
Cu.
Al.
Zn
Fe có số thứ tự là 26. Fe3+ có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p64s23d3
1s22s22p63s23p63d5
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d64s2
Sắt nằm ở ô thứ 26 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của ion Fe2+
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
Vị trí của nguyên tố sắt trong bảng tuần hoàn là:
Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIA.
Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm IIA.
Ô số 26, chu kỳ 3, nhóm VIIIB.
Ô số 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.
Cấu hình electron của Fe là :
1s22s22p63s23p64s23d3.
1s22s22p63s23p63d5.
1s22s22p63s23p63d6.
1s22s22p63s23p63d64s2.
Có những phát biểu sau đây :
(1) Các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là nguyên tố s.
(2) Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là kim loại.
(3) Tinh thể Na có kiểu liên kết kim loại.
(4) . Kim loại nằm ở vị trí nhóm IA,IIA,IIIA, một phần phía trên của nhóm IVA, VA, VIA
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tử kim loại M có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, M thuộc nhóm
IVA.
IIA.
IIIA.
IA.
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIIIA
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm VIIA
chu kì 4, nhóm IA
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Đánh dấu vào các phát biểu sai
Vàng là kim loại dẻo nhất
Vàng là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất
wonfram là kim loại khó nóng chảy nhất
Thủy ngân là kim loại duy nhất là chất lỏng ở nhiệt độ thường
Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4?
Fe
Zn
Cu
Mg
Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
có khí bay lên, tạo kết tủa màu đỏ gạch.
đinh sắt bị mòn, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
màu xanh của dung dịch nhạt dần, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
không có hiện tượng gì.
Nhận định nào không đúng về vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn?
Trừ H (nhóm IA), Bo (nhóm IIIA), tất cả các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại.
Tất cả các nguyên tố nhóm B từ IB đến VIIIB.
Tất cả các nguyên tố họ Lantan và Actini.
Một phần các nguyên tố ở phía trên của nhóm IVA, VA và VIA.
Dãy so sánh tính chất vật lí của kim loại nào dưới đây là không đúng?
Nhiệt độ nóng chảy: Hg < Al < W.
Tính dẫn điện và nhiệt: Fe < Al < Au < Cu < Ag.
Tính cứng: Cs < Fe < W < Cr.
Tính dẻo: Al < Au < Ag.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính khử.
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Fe + Cu(NO3)2.
Cu + AgNO3.
Zn + Fe(NO3)2.
Ag + Cu(NO3)2.
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Ag.
Fe.
Cu.
Zn.
Cho phản ứng: a Al + b HNO3 → c Al(NO3)3 + d NO + e H2O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng là
5.
4.
7.
7.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là?
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Ag.
Au.
Cu.
Al.
Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu được FeSO4 và CuSO4. Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với kim loại Fe được FeSO4 và Cu. Qua các phản ứng xảy ra ta thấy tính oxi hoá của các ion kim loại giảm dần theo dãy nào sau đây?
Cu2+; Fe3+; Fe2+
Fe3+; Cu2+; Fe2+
Cu2+; Fe2+; Fe3+
Fe2+; Cu2+; Fe3+
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
Sn bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn hóa học.
Zn bị ăn mòn điện hóa.
Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
0.
1.
2.
3.
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
Sn bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn hóa học.
Zn bị ăn mòn điện hóa.
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
Sn bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn hóa học.
Zn bị ăn mòn điện hóa.
Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?
12,3 gam.
21,3 gam.
13,2 gam.
23,1 gam.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2.
1s22s2 2p6.
1s22s22p63s1.
D. 1s22s22p63s23p1.
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIIIA
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm VIIA
chu kì 4, nhóm IA
Nguyên tử Cu có Z = 29, cấu hình e của Cu là
[Ar ]3d94s2.
[Ar ]4s23d9.
[Ar ]3d104s1.
[Ar ]4s13d10.
Cho một mẩu Na vào dung dịch CuSO4 dư ta thu được kết tủa là
Cu
CuO
Cu(OH)2
Na
Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe và kim loại X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch X, khí Y và một chất rắn không tan. Kim loại X có thể là
Na
Al
Ag
Zn
Nhóm gồm các chất phản ứng được với Cu là
O2, dd HCl.
O2, dd CuCl2.
O2, dd AgNO3.
dd H2SO4 loãng, AgCl.
Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
có khí bay lên, tạo kết tủa màu đỏ gạch.
đinh sắt bị mòn, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
màu xanh của dung dịch nhạt dần, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
không có hiện tượng gì.
Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam một kim loại R (hóa trị I) trong bình chứa khí clo nguyên chất. Sau khi phản ứng kết thúc, để nguội thì thu được 11,7 gam muối clorua. Kim loại R là
Ca
Li
Na
K
Chất tác dụng với H2SO4 tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là:
Fe
Fe2O3
Fe(OH)3
Fe(CO3)2
Dãy các kim loại tác đụng được với dung dịch HCl là:
Fe, Cu, Mg
Zn, Fe, Cu
Zn, Fe, Al
Fe, Zn, Au
Kim loại nào dưới đây hoạt động hóa học mạnh nhất
Một kim loại có những tính chất (vật lí và hóa học) như sau:
- Hợp kim của nó với các kim loại khác, được ứng dụng trong công nghệ chế tạo máy bay, tên lửa.
- Phản ứng mãnh liệt với axit clohiđric.
- Phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí hiđro - Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Đó là kim loại:
Kẽm
Vàng
Nhôm
Chì
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3.
RO2.
R2O.
RO.
Kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
Be, Mg, Ca, Cs, Ba, Ra
Be, Mg, Ca, Sr, Rb, Ra
Be, Mg, Cs, Sr, Ba, Ra
Nếu dùng Au để kéo sợi thì cứ 1gam vàng có thể kéo thành sợi dài bao nhiêu?
1 km.
1,67 km.
3,67 km.
4 km.
Chọn phát biểu sai
IA (trừ H), IIA, IIIA (trừ B) và 1 phần phía dưới của nhóm IVA, VA, VIA là Kim loại.
Tất cả nguyên tố nhóm B là kim loại
28 nguyên tố ở họ LANTAN và ACTINI đều là kim loại
Trong bảng tuần hoàn kim loại ít hơn phi kim
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Cho một mẩu Cu vào dung dịch AgNO3, hiện tượng quan sát được là hiện tượng thí nghiệm nào trong các hiện tượng sau?
Cu tan ra giải phóng khí H2.
Cu tan ra, dung dịch có màu xanh, có kim loại màu trắng bám vào mẩu Cu.
Không có hiện tượng gì.
Cu tan hết tạo thành dung dịch không màu.
Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là
Tính khử và bị oxi hóa
Tính oxi hóa và bị khử
Tính oxi hóa và bị oxi hóa
Tính khử và bị khử
Khi cho Fe lần lượt phản ứng với O2, Cl2 và S thì sản phẩm là
Fe3O4, FeCl3 và FeS
Fe3O4, FeCl2 và FeS
Fe3O4, FeCl3 và FeS2
Fe3O4, FeCl và FeS
HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội thì những kim loại bị thụ động là
Al, Fe,Cr
Na, K, Ba
Cu, Ag, Ni
Tất cả kim loại
Kim loại nào sau đây KHÔNG khử được Fe2+ trong dung dịch FeSO4
Mg
Al
Cu
Zn
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. X là kim loại?
Mg
Al
Fe
Ca
Cho 4 cặp oxi hoá - khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag;Cu2+/Cu. Dãy xếp các cặp theo chiều tăng dần về tính oxi hoá và giảm dần về tính khử là dãy chất nào?
Fe2+/Fe; ;Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag
Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu
Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe
Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
NaCl loãng
H2SO4 loãng
HNO3 loãng
NaOH loãng
Hãy chọn các kim loại có phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2
Ni
Fe
Cu
Zn
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại
Fe
Ag
Mg
Zn
Đồng (Cu) tác dụng được với dung dịch
H2SO4 đặc, nóng
H2SO4 loãng
FeSO4
HCl
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)?
Fe, Cu
Cu, Fe
Ag, Mg
Mg, Ag
Kim loại nào tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường?
Hg
Ga
Pb
Cs
Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot (cực âm)?
Mg -> Mg2+ + 2e.
Mg2+ + 2e -> Mg.
2Cl– -> Cl2 + 2e.
Cl2 + 2e ->2Cl–.
Tiến hành các thí nghiệm sau :
(a) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
(b) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
(c) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3.
(d) Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
3
4
1
2
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
1
4
3
2
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính ?
Al.
Fe(OH)2.
NaHCO3.
KOH.
Đốt cháy kim loại X trong khí oxi, thu được oxit Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch Z chứa hai muối. Kim loại X là
Mg.
Fe.
Al.
Zn.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư;
(2) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch CrCl3;
(3) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng;
(4) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4;
(5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là.
5
2
4
3
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Câu 2: Nguyên tố X, cation Y2+ , anion Z- đều có cấu hình electron 1s22s226. X, Y, Z là kim loại hay phi kim?
A. X là phi kim, Y là khí hiếm, Z là kim loại
B. X là khí hiếm, Y là phi kim, Z là kim loại
C. X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim
D. A, B, C đều đúng
Câu 12: Trước đây, người ta thường dùng những tấm gương soi bằng Cu vì Cu là kim loại
A. có tính dẻo
B. có tính dẫn nhiệt tốt
C. có khả năng phản xạ tốt ánh sáng
D. kém hoạt động, có tính khử yếu
Câu 20: Mạng tinh thể kim loại gồm có
A. nguyên tử, ion kim loại và các e độc thân
B. nguyên tử, ion kim loại và các e tự do
C. nguyên tử kim loại và các e độc thân
D. ion kim loại và các electron độc thân
Câu 19: Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hoá thành ion dương) vì
A. Nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng.
B. Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hoá nhỏ.
C. Kim loại có xu hướng thu thêm electron để đạt cấu hình của khí hiếm.
D. Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn.
Câu 40: Hoà tan 6 gam kim loại Cu-Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68 gam hỗn hợp muối Cu(NO3)2
và AgNO3. Thành phần phần trăm khối lượng của hợp kim là
A. 50% Cu và 50 Ag
B. 64% Cu và 36% Ag
C. 36% Cu và 64% Ag
D. 60% Cu và 40% Ag
Câu 41: Hoà tan 1,44 gam một kim loại hoá trị II trong 150 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Để trung hoà axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là
A. Ba
B. Ca
C. Mg
D. Be
Câu 42: Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
A. 36,7 gam.
B. 35,7 gam.
C. 63,7 gam.
D. 53,7 gam.
Câu 43: Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch CuCl2 1M, giả thiết Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng xong lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lượng đinh sắt tăng thêm
A. 15,5 gam
B. 0,8 gam
C. 2,7 gam
D. 2,4 gam
Câu 45: Nung nóng 16,8 gam bột sắt và 6,4 gam bột lưu huỳnh (không có không khí) thu được sản phẩm X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được V lít khí thoát ra (ở đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 2,24.
B. 4,48.
C. 6,72.
D. 1,12.
