wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện tập Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

3.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

c)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

5.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

b)

ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

c)

ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

d)

ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

6.

Đặc điểm đất đai của đai ôn đới gió mùa trên núi là

a)

Đất mùn thô

b)

Đất feralit có mùn

c)

Đất mùn

d)

Đất phù sa

7.

Giới hạn phần lãnh thổ phía Bắc là:

a)

Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

b)

Từ dãy Bạch Mã trở vào

c)

Từ dãy Bạch Mã trở ra

d)

Từ đèo Ngang trở vào

8.

Phần lãnh thổ Phía Bắc có bao nhiêu tháng nhiệt độ dưới 18 độ C?

a)

1-2 tháng

b)

2-3 tháng

c)

3-4 tháng

d)

4-5 tháng

9.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu?

a)

Cận nhiệt đới hải dương

b)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

c)

Cận xích đạo gió mùa

d)

Ôn đới hải dương

10.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào?

a)

Cận xích đạo gió mùa

b)

Ôn đới hải dương

c)

Cận nhiệt đới hải dương

d)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

11.

Nhiệt độ trung bình năm của phần lãnh thổ Phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào ) là:

a)

trên 20 độ C

b)

trên 25 độ C

c)

dưới 18 độ C

d)

dưới 15 độ C

12.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở miền nào?

a)

Miền Nam

b)

Đông Nam Bộ

c)

Miền Bắc

d)

Nam Trung Bộ

13.

Hệ sinh thái tiêu biểu của đai Nhiệt đới gió mùa là:

a)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng

c)

Rừng cận nhiệt đới lá kim

d)

Rừng thưa nhiệt đới khô

14.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

15.

Ranh giới tự nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy núi Bạch Mã.

b)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

c)

thung lũng sông Cả.

d)

thung lũng sông Hồng.

16.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam là do sự phân hóa của

a)

khí hậu.

b)

đất đai.

c)

địa hình.

d)

sinh vật.

17.

Câu 1. Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều nào?

a)

Bắc - Nam, Đông Tây và theo độ cao

b)

Bắc - Nam, vòng cung và theo độ cao

c)

Bắc - Nam, Đông - Tây và vòng cung

d)

Bắc - Nam, Đông - Tây và Tây Bắc - Đông Nam

18.

Giới hạn phần lãnh thổ phía Bắc là:

a)

Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

b)

Từ dãy Bạch Mã trở vào

c)

Từ dãy Bạch Mã trở ra

d)

Từ đèo Ngang trở vào

19.

Giới hạn phần lãnh thổ phía Nam là:

a)

Từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

b)

Từ dãy Bạch Mã trở vào

c)

Từ dãy Bạch Mã trở ra

d)

Từ đèo Ngang trở vào

20.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu?

a)

Cận nhiệt đới hải dương

b)

Nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

c)

Cận xích đạo gió mùa

d)

Ôn đới hải dương

21.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là:

a)

Rừng nhiệt đới gió mùa

b)

Rừng cận xích đạo gió mùa

c)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

d)

Cây bụi và rừng rụng lá

22.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào ) là:

a)

Rừng nhiệt đới gió mùa

b)

Rừng rụng lá một mùa

c)

Rừng cận xích đạo gió mùa

d)

Cây bụi

23.

Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20 độ C

b)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

c)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

d)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

24.

Lãnh thổ Việt Nam trải dài theo hướng

a)

Tây Bắc - Đông Nam

b)

Bắc - Nam

c)

Tây - Đông

25.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao dựa vào quy luật nào?

a)

Quy luật địa đới

b)

Quy luật phi địa đới

c)

Quy luật địa ô

d)

Quy luật đai cao

26.

Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao?

a)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,6 độ C

b)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 15 độ C

c)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 10 độ C

d)

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 20 độ C

27.

Dải đồng bằng Trung bộ có đặc điểm là:

a)

Tiếp xúc với thềm lục địa rộng, nông

b)

Các bài triều mở rộng, bằng phẳng

c)

Bị chia cắt, cồn cát, đầm phá phổ biến

d)

Thiên nhiên trù phú, xanh tươi

28.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao là:

a)

Từ 0 đến 900-1000m

b)

Từ 0 đến 1600-1700m

c)

Trên 2600m

d)

Từ 0 đến 600-700m

29.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở miền nào?

a)

Miền Nam

b)

Đông Nam Bộ

c)

Miền Bắc

d)

Nam Trung Bộ

30.

Hệ sinh thái tiêu biểu của đai Nhiệt đới gió mùa là:

a)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng

c)

Rừng cận nhiệt đới lá kim

d)

Rừng thưa nhiệt đới khô

31.

Đỉnh núi Phan-xi-păng có độ cao:

a)

3144m

b)

1234m

c)

3143m

d)

3123m

32.

Loại đất chủ yếu thuộc đai ôn đới là:

a)

Đất feralit

b)

Đất mùn thô

c)

Đất phù sa

d)

Đất cát

33.

Loại đất chính thuộc đai Cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m là:

a)

Đât mùn thô

b)

Đất cát pha

c)

Đất feralit

d)

Đất feralit có mùn

34.

Loại đất chính thuộc đai Cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m là:

a)

Đât mùn thô

b)

Đất cát pha

c)

Đất feralit

d)

Đất feralit có mùn

35.

Khu vực nào ở nước ta có mùa đông lạnh nhất?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Nam Trung Bộ

36.

Mùa mưa ở vùng duyên hải miền Trung nước ta

a)

bị lệch pha so với miền Bắc và miền Nam.

b)

trùng thời gian với mùa mưa ở Tây Nguyên.

c)

kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.

37.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng nào dưới đây?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ/

38.

Nhận định nào dưới đây không phải đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Nền nhiệt trung bình năm trên 20 độ C.

b)

Chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa lớn.

c)

Có một mùa mưa và một mùa khô.

d)

Một năm có 2 - 3 tháng dưới 18 độ C.

39.

Vì có một mùa khô sâu sắc nên ở miền Nam nước ta có sự xuất hiện của

a)

thực vật chịu hạn, rụng lá.

b)

nhiều trăn, rắn trong đầm lầy.

c)

nhiều loài thú lớn.

d)

nhiều rừng ngập mặn.

40.

Nhận định nào dưới đây không thể hiện sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo Đông – Tây?

a)

Vùng núi cao như Sa Pa, Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm.

b)

Cảnh quan thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc nhiều khác biệt.

c)

Đông Trường Sơn và Tây Nguyên có mùa mưa khô đối lập nhau.

d)

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt.

41.

Nhận định nào dưới đây đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?

a)

Vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta rất hẹp và sâu.

b)

Vùng biển nước ta bằng 1/3 diện tích vùng đất liền.

c)

Độ rộng hẹp của thềm lục địa như nhau ở mọi nơi.

d)

Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.

42.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam nước ta là do tại miền Bắc

a)

nằm ở vĩ độ cao hơn.

b)

có mưa phùn cuối mùa.

c)

nằm gần biển hơn.

d)

nằm gần chí tuyến.

43.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam là do sự phân hóa của

a)

khí hậu.

b)

đất đai.

c)

địa hình.

d)

sinh vật.

44.

Ranh giới tự nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy núi Bạch Mã.

b)

dãy núi Hoàng Liên Sơn.

c)

thung lũng sông Cả.

d)

thung lũng sông Hồng.

45.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

46.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

a)

cận xích đạo gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

47.

Chọn 1 đáp án đúng

Nằm phía Đông sông Hồng gồm vùng núi Đông Bắc đồng bằng sông Hồng là phạm vi của miền nào?

a)

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

b)

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

48.

Chọn 1 đáp án đúng

Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam là phạm vi của miền?

a)

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

b)

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

49.

Chọn nhiều đáp án đúng

Đặc điểm địa hình của miền miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế

b)

Có đủ 3 đai cao: nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới

c)

Nhiều cao nguyên, đồng bằng hẹp

d)

Đồi núi thấp

50.

Chọn 1 đáp án đúng

Mỏ dầu Nam Côn Sơn và Cửu Long là mỏ khoáng sản của miền nào sau đây?

a)

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

b)

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

51.

Chọn 1 đáp án đúng

Sông ngòi chảy theo hướng TB-ĐN ở Bắc Trung Bộ và hướng Tây - Đông là miền nào?

a)

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

b)

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

52.

Khí hậu nóng, mưa nhiều, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc là đặc điểm của miền?

a)

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

b)

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

c)

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

53.

Chọn 1 đáp án đúng

Ở Việt Nam, rừng ngập mặn đứng thứ 2 thế giới nằm ở miền nào?

a)

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

b)

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

54.

Chọn 1 đáp án đúng

Ở miền miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đồng bằng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long, duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

55.

Chọn 1 đáp án đúng

Đồng bằng hẹp, nhiều bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán là khó khăn của miền nào?

a)

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

b)

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

56.

Chọn 1 đáp án đúng

Khí hậu có nhiều thuận lợi để trồng cây cận nhiệt và ôn đới là miền?

a)

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

b)

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c)

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

57.

Ở nước ta, nơi có thềm lục địa hẹp nhất

a)

Vùng biển Bắc Bộ

b)

Vùng biển Bắc Trung Bộ

c)

Vùng biển Nam Trung Bộ

d)

Vùng biên Nam Bộ

58.

Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây?

a)

Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ

b)

Thềm lục địa khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp

c)

Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòm xen kẽ lẫn nhau

d)

Mở rộng ra biển và các bãi triều thấp phẳng

59.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi nào của nước ta?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

60.

Miền có cấu trúc địa chất địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên và cao nguyên ba dan, đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển”. Đó là đặc điểm của vùng

a)

Bắc và Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

61.

Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong việc sử dụng thiên nhiên của vùng nào dưới đây?

a)

Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

62.

Nhận định nào dưới đây đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?

a)

Vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta rất hẹp và sâu.

b)

Vùng biển nước ta bằng 1/3 diện tích vùng đất liền.

c)

Độ rộng hẹp của thềm lục địa như nhau ở mọi nơi.

d)

Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.

63.

Nhận định nào dưới đây không thể hiện sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo Đông – Tây?

a)

Vùng núi cao như Sa Pa, Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm.

b)

Cảnh quan thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc nhiều khác biệt.

c)

Đông Trường Sơn và Tây Nguyên có mùa mưa khô đối lập nhau.

d)

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt.

64.

Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Đông – Tây.

b)

Bắc – Nam.

c)

Đất đai.

d)

Sinh vật.

65.

Vùng biển miền Trung không phải là nơi có

a)

đường bờ biển khúc khuỷu.

b)

thềm lục địa thu hẹp.

c)

nhiều bãi triều thấp phẳng.

d)

phổ biến cồn cát, đầm phá.

66.

Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới (m)

a)

400m – 500m.

b)

500m – 600m.

c)

600m – 700m.

d)

700m – 800m.

67.

Ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao?

a)

600-700m.

b)

700-800m.

c)

800-900m.

d)

900-1000m.

68.

Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa chiếm 60% diện tích là nhóm đất

a)

phù sa.

b)

xám bạc màu

c)

đất feralit.

d)

đất núi đá.

69.

Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao trên

a)

2.500m.

b)

2.600m.

c)

2.700m.

d)

2.800m.

70.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm là

a)

thiên nhiên mang sắc thái ôn nhiệt đới núi cao.

b)

thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới gió mùa.

c)

thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt địa trung hải.

71.

Thành phần tự nhiên nào không có sự thay đổi theo đai cao?

a)

Khí hậu

b)

Sông ngòi

c)

Thổ nhưỡng

d)

Sinh vật

72.

Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm nhiệt độ nước ta từ Nam ra Bắc?

a)

Nhiệt độ trung bình tăng dần

b)

Biên độ nhiệt năm tăng dần

c)

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm

d)

Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm

73.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm

a)

Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn

b)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm

c)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn các vùng núi thấp

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình

74.

Một trong những điểm nổi bật của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

Các thung lung sông lớn có hướng vòng cung.

b)

Cấu trúc địa chất- địa hình phức tạp.

c)

Nơi duy nhất có địa hình núi cao với đủ 3 đai cao.

d)

Có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước.

75.

Nhận định nào đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Bắc nước ta?

a)

Có mùa đông không lạnh, biên độ nhiệt năm lớn do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

b)

Có mùa đông không lạnh, biên độ nhiệt năm nhỏ, do ảnh hưởng của gió mùa tây nam.

c)

Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm lớn do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

d)

Có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt năm nhỏ do ảnh hưởng của gió mùa tây nam.

76.

Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.

b)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.

c)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng,

d)

thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.

77.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình về mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?

a)

Hướng các dãy núi.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Có vĩ độ thấp hơn.

d)

Thực vật suy giảm.

78.

So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có

a)

mùa hạ muộn hơn.

b)

tính chất nhiệt đới tăng dần.

c)

mùa đông lạnh hơn.

d)

tính chất nhiệt đới giảm dần.

79.

Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam vùng Tây Nguyên là

a)

Mùa mưa vào thu - đông.

b)

Mùa mưa vào hè - thu.

c)

có gió Tây khô nóng.

d)

Có một mùa khô sâu sắc.

80.

Đặc điểm khác biệt nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long so với ĐBSH là

a)

có đất nhiễm phèn.

b)

có nhiều đất phù sa sông.

c)

có đất nhiễm mặn.

d)

khí hậu nóng quanh năm.

81.

Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn đã làm cho khu vực Nam Tây Bắc có

a)

mùa hạ đến sớm hơn vùng núi Đông Bắc.

b)

mùa hạ ngắn hơn ở vùng núi Đông Bắc

c)

mùa hạ đến muộn hơn vùng núi Đông Bắc

d)

mùa hạ kết thúc sớm hơn vùng Đông Bắc.

82.

Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho

a)

rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh.

b)

các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên.

c)

rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.

d)

quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh.

83.

Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên (sườn Tây Trường Sơn) và sườn Đông của Trường Sơn chủ yếu là do tác động của gió mùa với hướng của dây núi

a)

Trường Sơn.

b)

Hoàng Liên Sơn.

c)

Hoành Sơn.

d)

Bạch Mã.

84.

Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

cấu trúc địa chất và địa hình.

b)

cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi.

c)

đặc điểm về chế độ khí hậu.

d)

chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi.

85.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

c)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

86.

Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do

a)

sự phân mùa nóng, lạnh.

b)

sự phân hóa theo độ cao.

c)

sự phân hóa lượng mưa theo mùa.

d)

sự phân hóa theo chiều đông – tây.

87.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do

a)

có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.

b)

gần chí tuyến, có gió Tín phong.

c)

gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.

d)

có mùa đông lạnh, địa hình thấp.

88.

Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do

a)

có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.

b)

khí hậu phân hóa đa dạng.

c)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

có nhiều đồng bằng phì nhiêu.

89.

Đại cao cân nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền địa hình cao hơn.

b)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

c)

có nền nhiệt độ cao hơn.

d)

có nền địa hình thấp hơn.

90.

Vùng phía Nam nước ta không có đại ôn đới gió mùa trên núi vì

a)

nằm kề vùng biển rộng.

b)

không có độ cao trên 2600 m.

c)

không có gió mùa Đông Bắc hoạt động.

d)

nằm gần xích đạo.

91.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới chủ yếu là do

a)

có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ.

b)

có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc.

d)

có địa hình núi cao từ 2600m trở lên.

92.

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiều cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì

a)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa.

c)

Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.

d)

đồi núi thấp chiếm chủ yếu diện tích lãnh thổ.

93.

Khu vực nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng phía Đông Bắc chủ yếu do

a)

gió Tây Nam đầu mùa đến sớm hơn.

b)

gió mùa đông bắc đến muộn hơn.

c)

ít chịu tác động của gió mùa đông bắc.

d)

chịu ảnh hưởng của biến nhiều hơn.

94.

Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của

a)

Sinh vật.

b)

Sông ngòi.

c)

Đất đai.

d)

Khí hậu.

95.

Biên độ nhiệt nằm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc

a)

có gió phơn Tây Nam.

b)

có một mùa đông lạnh.

c)

nằm gần chí tuyến.

d)

có góc nhập xạ lớn.