wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15 PHÚT - LỚP 11A2

Total questions: 25

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Ion dương là do nguyên tử trung hòa

a)

nhận thêm electron.

b)

nhận thêm điện tích dương.

c)

bị mất electron.

d)

bị mất điện tích dương.

2.

Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-8C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 5cm là

a)

1800 V/m.

b)

36000 V/m.

c)

1,8.10-15 V/m

d)

3,6.10-18 V/m.

3.

Điều kiện để một vật dẫn điện là

a)

có chứa các điện tích tự do.

b)

vật phải ở nhiệt độ phòng.

c)

vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.

d)

vật phải mang điện tích.

4.

Một điện tích điểm q = –2.10-7 C được đặt tại điểm M trong điện trường, cường độ điện trường tại M bằng 6.104 V/m. Lực điện tác dụng lên điện tích q có độ lớn bằng

a)

1,2.10-2 N và cùng chiều điện trường.

b)

1,2.10-2 N và ngược chiều điện trường.

c)

3,0.10-3 N và ngược chiều điện trường.

d)

3,0.10-3 N và cùng chiều điện trường.

5.

Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = -3.10-9 C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là

a)

8,1.10-10 N.

b)

8,1.10-6 N.

c)

2,7.10-10 N.

d)

2,7.10-6 N.

6.

Có hai điện tích điểm q1 và q2, cho chúng tương tác với nhau thì thấy chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

q1> 0 và q2 < 0.

b)

q1< 0 và q2 > 0.

c)

q1.q2 > 0.

d)

q1.q2 < 0.

7.

Đặt hai điện tích điểm q1 = –0,1.10-7 C, q2 = 1,6.10-7 C lần lượt tại hai điểm A và B trong không khí, AB = 18 cm. Tại điểm C có cường độ điện trường tổng hợp bằng không thì

a)

CA = 6 cm, CB = 24 cm.

b)

CA = 24 cm, CB = 6 cm.

c)

CA = 3,6 cm, CB = 14,4 cm.

d)

CA = 14,4 cm, CB = 3,6 cm.

8.

Hai quả cầu kim loại A, B giống nhau, quả cầu A mang điện tích –8.10-14 C, quả cầu B trung hòa về điện. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau, kết quả là có

a)

2,5.105 electron di chuyển từ B sang A .

b)

2,5.105 electron di chuyển từ A sang B .

c)

5.105 electron di chuyển từ B sang A .

d)

5.105 electron di chuyển từ A sang B .

9.

Cho hai điện tích điểm q1 = 3.10-8 C, q2 = –3.10-8 C, đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Để lực tương tác giữa hai điện tích điểm bằng 9.10-3 N thì khoảng cách r giữa chúng là

a)

0,09 cm.

b)

9 cm.

c)

3 cm.

d)

0,03 cm.

10.

Đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực mạnh yếu của điện trường được gọi là

a)

cường độ điện trường.

b)

độ lớn của điện tích thử.

c)

thế năng của điện tích.

d)

công của lực điện.

11.

Một điện tích điểm Q đứng yên gây ra tại M và N lần lượt các cường độ điện trường E1, E2 với E1 = 4E2. Nếu gọi khoảng cách từ M đến Q là a, từ N đến Q là b thì

a)

b = 4a.

b)

a = 4b.

c)

a = 2b.

d)

b =2a.

12.

Khi đưa một quả cầu kim loại A không nhiễm điện tiếp xúc với quả cầu B nhiễm điện âm thì sau khi tiếp xúc

a)

A nhiễm điện trái dấu với B.

b)

A và B đều nhiễm điện âm.

c)

hai quả cầu đều trung hòa về điện.

d)

A nhiễm điện âm, B trung hòa.

13.

Hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng không đổi, nếu đặt trong chân không thì lực tương tác điện giữa chúng là F, nếu đặt trong môi trường A cách điện đồng chất thì lực tương tác điện giữa chúng là . Hằng số điện môi của môi trường A bằng

a)

FFF-F'

b)

FFF'-F

c)

FF\frac{F}{F'}

d)

FF\frac{F'}{F}

14.

Môi trường nào sau đây là điện môi?

a)

Nước biển.

b)

Nước nguyên chất.

c)

Nước sông hồ.

d)

Nước mưa.

15.

Quả cầu nhỏ khối lượng m = 25 g, mang điện tích q = 2,5.10-9 C được treo bởi một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường có phương nằm ngang và có độ lớn E = 106 V/m. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là

a)

30030^0

b)

45045^0

c)

60060^0

d)

90090^0

16.

Một quả cầu tích điện +6,4.10-7 C. Trên quả cầu thừa hay thiếu bao nhiêu electron so với số prôtôn để quả cầu trung hoà về điện?

a)

Thừa 4.1012 electron.

b)

Thiếu 4.1012 electron.

c)

Thừa 25.1012 electron.

d)

Thiếu 25.1013 electron.

17.

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

a)

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

b)

tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

c)

tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

d)

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

18.

Một thanh bônit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích

-3.10-8 C. Tấm dạ sẽ có điện tích

a)

-3.10-8 C.

b)

3.10-8 C.

c)

-1,5.10-8 C.

d)

0

19.

Một điện tích điểm Q = - 2.10-7 C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi e = 2. Véc tơ cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm B với AB = 6 cm có

a)

phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.105 V/m.

b)

phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,5.104 V/m.

c)

phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V/m.

d)

phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.104 V/m.

20.

Cường độ điện trường có đơn vị đo là:

a)

Culông (C).

b)

Vôn trên mét (V/m).

c)

Niu tơn (N).

d)

Vôn (V).

21.

Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổi lách tách. Đó là do

a)

Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc.

b)

Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

c)

Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.

d)

Cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên.

22.

Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích + 2,3μC, -264.10-7C, - 5,9 μC, + 3,6.10-5C. Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Tìm điện tích mỗi quả cầu?

a)

- 2,5 μC.

b)

+2,5 μC.

c)

+1,5 μC.

d)

- 1,5 μC.

23.

Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm 3 lần thì lực tương tác giữa hai điện tích đó sẽ

a)

giảm đi 3 lần.

b)

tăng đi 3 lần.

c)

giảm đi 9 lần.

d)

tăng đi 9 lần.

24.

Hai điện tích điểm được đặt cố định trong không khí thì hút nhau với lực 4,2 N. Nếu chúng được đặt trong dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 với khoảng cách như cũ thì hai điện tích đó sẽ

a)

hút nhau một lực bằng 4,41 N.

b)

hút nhau lực bằng 2,0 N.

c)

đẩy nhau lực bằng 4,41 N.

d)

đẩy nhau một lực bằng 2,0 N.

25.

Tại 3 đỉnh của hình vuông cạnh a đặt 3 điện tích dương cùng độ lớn. Cường độ điện trường do 3 điện tích gây ra tại đỉnh thứ tư có độ lớn

a)

E=k.qϵ.a2(212)E=\frac{k.q}{\epsilon.a^2}\left(\sqrt{2}-\frac{1}{2}\right)

b)

E=kqϵ.a2(2+12)E=\frac{kq}{\epsilon.a^2}\left(\sqrt{2}+\frac{1}{2}\right)

c)

E=k.qϵ.a22E=\frac{k.q}{\epsilon.a^2}\sqrt{2}

d)

E=3kq2ϵ.a2E=\frac{3kq_{ }}{2\epsilon.a^2}