wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếng Việt tuần 5

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Hãy chỉ ra những từ ngữ nói nên tình cảm của học sinh với cô giáo trong khổ thơ.

"Những lời cô giáo giảng

Ấm trang vở thơm tho."

a)

Lời cô giảng, điểm mười cô cho

b)

Yêu thương, nhớ mãi

c)

Trang vở, điểm mười

2.

Trong khổ thơ thứ 2, cô giáo dạy bạn nhỏ điều gì?

a)

Cô dạy bạn nhỏ tập vẽ.

b)

Cô dạy bạn nhỏ làm toán.

c)

Cô dạy bạn nhỏ tập viết.

3.

Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo trong câu thơ : Cô mỉm cười thật tươi.

a)

thật tươi

b)

mỉm cười

c)

Cô mỉm cười thật tươi.

4.

Trong khổ thơ 1, sáng nào bạn nhỏ đến lớp cũng thấy điều gì?

a)

Các bạn đã đến rồi.

b)

Cô đang giảng bài.

c)

Cô đã đến rồi.

5.

Trong các câu sau, câu nào là câu nêu đặc điểm của cô giáo?

a)

Cô giáo em là người dịu dàng.

b)

Cô giáo em rất dịu dàng.

c)

Cô giáo dạy em tập viết.

6.

Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn nhỏ giành cho cô giáo là gì?

a)

Yêu quý, yêu thương, quý trọng

b)

Trân trọng, tiếc nuối

c)

Xa lánh, sợ hãi

7.

Trong các câu sau, câu nào là câu giới thiệu về cô giáo.

a)

Cô giáo là người dạy chúng em học bài.

b)

Cô giáo dạy chúng em tập viết.

c)

Cô giáo em rất xinh đẹp.

8.

Nội dung chính của bài thơ Cô giáo lớp em là gì?

a)

Tình cảm yêu thương, qúy mến của các bạn học sinh đối với cô giáo của mình.

b)

Sự quan tâm, dịu dàng của cô giáo giành cho các bạn học sinh.

c)

Tất cả các ý trên.

9.

Khổ thơ 1 cho em biết điều gì về cô giáo?

a)

Cô rất tận tụy, hết lòng giảng dạy chúng em.

b)

Cô rất nghiêm khắc và luôn nhắc nhở chúng em.

c)

Cô rất bận rộn, luôn tất bật với công việc.

10.

Chỉ ra những từ ngữ nói lên tình cảm của học sinh với cô giáo?

Những lời cô giáo giảng

Ấm trang vở thơm tho

Yêu thương em ngắm mãi

Những điểm mười cô cho.

a)

ấm, yêu thương, nhớ mãi

b)

lời cô giảng, điểm mười cô cho

c)

trang vở, điểm mười

11.

Câu 1: Thời khóa biểu thường được đọc theo trình tự nào?

a)

A. Thứ - buổi - tiết - môn

b)

B. Thứ - môn - buổi - tiết

c)

C. Thứ - tiết - buổi - môn

12.

Câu 2: Sáng thứ Hai có mấy tiết?

a)

A. 3 tiết

b)

B. 4 tiết

c)

C. 5 tiết

13.

Câu 3: Thứ Năm có những môn học nào? (chọn nhiều đáp án)

a)

Tiếng Việt

b)

Giáo dục thể chất

c)

Toán

d)

Tự nhiên và xã hội

e)

Tự học có hướng dẫn

14.

Câu 4: Nếu không có thời khóa biểu con sẽ gặp khó khăn gì?

a)

A. Sẽ không biết hôm nay học những gì, chuẩn bị bài vở như thế nào.

b)

B. Sẽ không biết hôm nay mình được mấy điểm.

c)

C. Sẽ không biết hôm nay mình ăn những món gì.

15.

Điền c / k: ...hú ...him đang bắt sâu trong vườn

(a)  

16.

Điền ch / tr: Quyển ...uyện này rất to.

(a)  

17.

Vũ Duệ đỗ chức quan gì ?

a)

Thám Hoa

b)

Bảng Nhãn

c)

Trạng Nguyên

d)

Trạng Nguyên

18.

Cuộc sống thủa nhỏ của ông như thế nào?

a)

Giàu

b)

Nghèo

c)

không được đi học

d)

được đi chơi

e)

phải ở nhà trông em

19.

Mỗi sáng Vũ Duệ thường cõng em đi đâu, làm gì

a)

đến trường, nghe giảng

b)

đứng ngoài hiên, nghe thầy giảng bài

c)

ra đồng, chơi đuổi bắt

20.

Thầy đồ thấy Vũ Duệ như thế nào?

a)

học lỏm, không vui

b)

ham học, buồn cười

c)

ham học, trong lòng quý mến

21.

Thầy thử tài cậu bé như thế nào?

a)

Yêu cầu làm thơ

b)

Đặt một câu hỏi hóc búa

c)

Đặt một câu đố

22.

Thầy đồ hỏi cậu bé điều gì?

a)

Con đang làm gì thế?

b)

Con có trả lời được câu hỏi của ta không?

c)

Tại sao con đứng đây?

23.

Vũ Duệ trả lời câu hỏi như thế nào

a)

Mạch lạc

b)

ngắc ngứ

c)

Đâu ra đấy

d)

Trôi chảy

24.

Sau khi trả lời câu hỏi thì Vũ Duệ được gì?

a)

Cả lớp thán phục

b)

Thầy đồ ngạc nhiên

c)

Thầy đồ gật đầu tán thưởng

d)

Cả lớp bàn tán

e)

Thầy xoa đầu khen ngợi

25.

Ngay sau buổi học thầy đồ làm gì?

a)

Đến nhà cậu bé nói cậu đã học lỏm

b)

Đến nhà cậu bé khuyên cha mẹ cho cậu đi học

c)

Đến nhà cậu bé trách bố mẹ cậu không cho cậu đi học

26.

Chỉ mấy tháng sau Vũ Duệ đã trở thành người thế nào?

a)

là trò giỏi nhất lớp

b)

là trò nghich nhất lớp

c)

là trò sáng tạo nhất lớp