Worksheetsđiện 9
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Để đo dòng điện của đoạn dây dẫn dùng:
Ampe kế mắc nối tiếp với đoạn dây đó.
Ampe kế mắc song song với đoạn dây đó.
Vôn kế mắc nối tiếp với đoạn dây đó.
Vôn kế mắc song song với đoạn dây đó.
Một sợi dây đồng dài 100m có tiết diện là 2 mm2 . Tính điện trở của sợi dây đồng này, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m.
R = 85Ω
R = 8,5Ω
R = 0,85Ω
R = 0,085Ω
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,5 A. Tính R?
R = 12 Ω
R = 1,5 Ω
R = 8 Ω
R = 18 Ω
Trong hình vẽ trên, trường hợp nào các điện trở được mắc nối tiếp?
A
B
C
D
Để đo cường độ dòng điện qua điện trở R1 và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1, thì cách mắc vôn kế và ampe kế nào đúng?
Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3
Sơ đồ 4
Câu 2. Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 và R2?
R1 = 2R2
R1 < 2R2
R1 > 2R2
Không đủ điều kiện để so sánh
Câu 4. Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở R2. Tính tỉ số R1/R2
6Ω
2Ω
3Ω
1/3Ω
Câu 6. Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
3Ω
4Ω
2Ω
1Ω
Câu 7. Dây tóc của một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có điện trở là 24Ω . Mỗi đoạn dài 1cm của dây tóc này có điện trở là 1,5Ω . Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc bóng đèn đó.
24cm
12cm
10cm
16cm
Câu 8. Đường dây dẫn của một mạng điện trong gia đình nếu nối dài liên tiếp với nhau sẽ có chiều dài tổng cộng là 500m và điện trở của mỗi đoạn có chiều dài là 1m của đường dây này có điện trở trung bình là 0,02Ω . Điện trở tổng cộng của toàn bộ đường dây dẫn nối dài liên tiếp này là:
10cm
12cm
10Ω
12Ω
Câu 9. Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài là 10m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Điện trở của dây thứ hai là:
8Ω
6Ω
4Ω
2Ω
Câu 12. Hai dây dẫn bằng nhôm có chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng là I1, S1, R1 và I2, S2, R2. Biết l1 = 4.l2 và S1 = 2S2. Lập luận nào sau đây về mối quan hệ giữa các điện trở R1 và R2 của hai dây dẫn này là đúng?
Chiều dài lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 4.2 = 8 lần. Vậy R1 = 8.R2.
Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở nhỏ hơn 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 2 lần. Vậy R1 =R2/2
Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 2 lần. Vậy R1 = 2.R2.
Chiều dài lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 4.2 = 8 lần. Vậy R1 = R2/8
Câu 15. Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l , tiết diện đều S có điện trở là 8Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài l/2 . Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?
4Ω
6Ω
8Ω
2Ω
Câu 19. Ba dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện. Dây thứ nhất bằng đồng có điện trở R1, dây thứ hai bằng nhôm có điện trở R2, dây thứ ba bằng sắt có điện trở R3. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh điện trở của các dây dẫn?
R3 > R2 > R1
R1 > R3 > R2
R2 > R1 > R3
R1 > R2 > R3
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I=I1=I2
I=I1+I2
I=I1=I2
I1=I2
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1 , U2 . Hệ thức nào sau đây là không đúng?
RAB = R1 + R2
IAB = I1 = I2
UAB = U1 + U2
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:
R1 + R2.
R1 . R2
(R1 + R2 )/R1 . R2
Không có đáp án
Cho hai điện trở R1= 12 Ω và R2 = 18 Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:
12
Ω18undefined
6undefined
30undefined
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
I = R/U
U = I/R
I = U/R
U = R/I
Ampe kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
2A
2,5A
4A
0,4A
Hai điện trở R1 = 15Ω , R2 = 30Ω mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?
20Ω
30Ω
10Ω
40Ω
Cho mạch điện có 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau. Biết Hiệu điện thế toàn mạch là 25V và U1 = 10V, khi đó hiệu điện thế U2 là:
15V
20V
35V
250V
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:
A. 3,6Ω
B. 5,6Ω
C. 3 Ω
D.15 Ω
Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:
0,1 A
0,2 A
0,4 A
0,5 A
Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc song song trong một mạch điện kín. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ1 bằng 5,5V. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2 là:
A.3V
B. 10V
C. 5,5V
D. 11V
Cho hai điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?
10Ω
50Ω
60Ω
12Ω
Để hai đèn trong mạch trên sáng thì cần đóng khóa K nào
Khóa K, K1
Khóa K, K2
Khóa K1, K2
Cả ba khóa
Cho ba điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω, R3 = 60Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?
10Ω
20Ω
14Ω
50Ω
Cho 6 điện trở mắc song song với nhau, các điện trở này đều bằng nhau và bằng 48Ω. Hãy tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
24
8
12
6
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.
A. 10 Ω
B. 12 Ω
C. 15 Ω
D. 13 Ω
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
A. R = 9 Ω , I = 0,6A
B. R = 9 Ω , I = 1A
C. R = 2 Ω , I = 1A
D. R = 2 Ω , I = 3A
Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
A. 40V
B. 10V
C. 30V
D. 25V
Có các điện trở có các giá trị là 10Ω , 20Ω , 30Ω. Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?
Chỉ có 1 cách mắc
Có 2 cách mắc
Có 3 cách mắc
Không thể mắc được
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
2A
2,5A
4A
0,4A
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
R = 9 Ω , I = 0,6A
R = 9 Ω , I = 1A
R = 2 Ω , I = 1A
R = 2 Ω , I = 3A
Cho hai điện trở, R1 = 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
40V
10V
30V
25V
