NEW
Font size
WorksheetsTolerance 3_4
Total questions: 33
Worksheet time: 9mins
Khi ghi độ nhám bề mặt của chi tiết, dấu hiệu này dùng cho bề mặt:
a. Có yêu cầu gia công không phoi.
b. Có yêu cầu gia công cắt gọt.
c. Không quy định phương pháp gia công.
d. Không cần gia công cắt gọt.
Hình vẽ sau thể hiện:
a. Dung sai độ đảo mặt B so với đường tâm mặt A là 0,01mm.
b. Dung sai độ đảo mặt đầu của mặt B so với đường tâm mặt A là 0,01mm.
c. Dung sai độ đảo hướng tâm của mặt B so với đường tâm mặt A là 0,01mm.
d. Dung sai độ vuông góc của mặt B so với đường tâm mặt A là 0,01mm.
Hình vẽ sau biểu diễn:
a. Sai lệch độ đảo hướng tâm.
b. Sai lệch độ đảo mặt đầu.
c. Sai lệch độ tròn.
d Sai lệch độ đồng tâm.
Hình vẽ sau biểu diễn:
a. Sai lệch độ thẳng giữa đường tâm và mặt phẳng chuẩn.
b. Sai lệch độ vuông góc giữa đường tâm và mặt phẳng chuẩn.
c. Sai lệch độ phẳng của mặt phẳng.
d Sai lệch độ đảo mặt đầu của mặt phẳng và đường tâm lỗ.
Ký hiệu có ý nghĩa:
a. Ký hiệu độ nhám bề mặt Ra = 0,32µm, phương pháp cạo sau khi gia công.
b. Ký hiệu bề mặt được gia công cắt gọt là cạo đạt độ nhám bề mặt Ra = 0,32µm.
c. Ký hiệu bề mặt được gia công cắt gọt là cạo đạt độ nhám bề mặt Ra = 0,32mm.
d. Ký hiệu bề mặt được gia công cắt gọt là cạo đạt độ nhám bề mặt Rz = 0,32µm.
Hai số đầu tính từ phải sang trái của dãy số ký hiệu ổ lăn biểu thị cho:
Đường kính của vòng ngoài D.
Đường kính của vòng trong d.
Đặc điểm về cấu tạo ổ lăn.
Cấp chính xác của ổ lăn.
Số thứ ba tính từ phải sang trái của dãy số ký hiệu ổ lăn biểu thị cho:
Đường kính trong của vòng trong d.
Cấp chính xác của ổ lăn.
Cỡ đường kính ngoài D và bề rộng ổ B.
Đặc điểm về cấu tạo ổ lăn.
TCVN 1484 – 2009 quy định mức chính xác của ổ lăn có:
6 cấp và được ký hiệu là: 0, 1, 2, 3, 4, 5.
6 cấp và được ký hiệu là: 0, 6, 5, 4, 3, 2.
5 cấp và được ký hiệu là: 0, 1, 2, 3, 4.
5 cấp và được ký hiệu là: 0, 6, 5, 4, 2.
Trong mối ghép then bằng, lắp ghép được thực hiện chủ yếu theo kích thước:
Bề rộng then b.
Chiều cao then h.
Chiều dài then l
Chiều cao và chiều dài then l.
Các kích thước cơ bản của mối ghép then hoa gồm:
Đường kính ngoài D, đường kính trong d và bề rộng b của trục then hoa.
Đường kính ngoài d, đường kính trong D và bề rộng b của lỗ then hoa.
Đường kính ngoài D, đường kính trong d và bề rộng b của lỗ then hoa và trục then hoa
Đường kính ngoài d, đường kính trong D và bề rộng b của lỗ then hoa và trục then hoa.
Hình vẽ sau đây thể hiện hình thức định tâm nào của mối ghép then hoa
Định tâm theo b.
Định tâm theo D.
Định tâm theo d.
Định tâm theo d và b.
Khi ổ lăn chịu tác dụng của một lực hướng tâm cố định, vòng ngoài quay, vòng trong đứng yên, nên chọn lắp ghép giữa các vòng của ổ lăn với các chi tiết máy như sau:
Lắp ghép có độ hở cho vòng ngoài; lắp ghép có độ dôi cho vòng trong.
Lắp ghép có độ dôi cho vòng ngoài; lắp ghép có độ hở cho vòng trong.
Lắp ghép có độ hở cho cả hai vòng.
Lắp ghép có độ dôi cho cả hai vòng
Ổ lăn đỡ có khả năng chịu tác dụng của:
Lực hướng tâm, vuông góc với đường tâm ổ.
Lực dọc trục theo đường tâm ổ.
Lực dọc trục và một phần lực hướng tâm.
Lực hướng tâm và một phần lực dọc trục.
Ổ lăn đỡ chặn có khả năng chịu tác dụng của:
Lực hướng tâm, vuông góc với đường tâm ổ.
Lực dọc trục theo đường tâm ổ.
Lực dọc trục và một phần lực hướng tâm.
Lực hướng tâm và một phần lực dọc trục.
Trong ký hiệu D-8x52H7/f7x58x10F8/f7. Hai ký tự đầu D-8 có ý nghĩa:
Bề mặt định tâm của then hoa là D và d, then hoa có 18 răng.
Bề mặt định tâm của then hoa không phải là D, then hoa có 8 răng.
Bề mặt định tâm của then hoa là d và b, then hoa có 8 răng.
Bề mặt định tâm của then hoa là D, then hoa có 8 răng.
Trong ký hiệu b-6x23x28x6D9/f9; ký tự 6D9/f9 có ý nghĩa:
Bề rộng then D = 6mm; lắp ghép của bề rộng D là D9/f9 trong đó D9 là miền dung sai bề rộng rãnh của lỗ then hoa và f9 là miền dung sai bề dày răng trên trục then hoa.
Bề rộng then b = 6mm; lắp ghép của bề rộng b là D9/f9 trong đó D9 là miền dung sai bề rộng rãnh của lỗ then hoa và f9 là miền dung sai bề dày răng trên trục then hoa
Bề rộng then b = 6mm; lắp ghép của bề rộng b là D9/f9 trong đó D9 là miền dung sai bề dày răng trên lỗ then hoa và f9 là miền dung sai bề rộng rãnh trên trục then hoa.
Bề rộng then d = 6mm; lắp ghép của bề rộng d là D9/f9 trong đó f9 là miền dung sai bề rộng rãnh của lỗ then hoa và D9 là miền dung sai bề dày răng trên trục then hoa.
Ký hiệu của mối ghép then hoa có D = Ø28mm, d = Ø23mm, b = 6mm, Z=6, miền dung sai bề rộng b của lỗ then hoa và trục then hoa là D9 và f9 được thể hiện trên bản vẽ lắp là:
b – 6 x 23 x 28 x 6D9/f9.
b – 6 D9/f9 x 23 x 28 x 6.
d – 6 x 23 x 28 x 6D9/f9.
D – 6 x 23 x 28 x 6D9/f9.
Cho mối ghép then hoa có: D = Ø58; d = Ø42; b = 10; Z = 8. Biết miền dung sai bề rộng b của lỗ then hoa và trục then hoa là F8 và h7. Ký hiệu dung sai mối ghép trên bản vẽ lắp
b – 8 x 42 x 58 x 10F8/h7.
b – 8 x 42 x 58F8/h7 x 8F8/h7.
b – 10 x 42 x 58 x 8F8/h7.
b – 8 x 42 F8/h7 x 58F8/h7 x 10F8/h7.
Với sơ đồ chịu tác dụng lực như hình vẽ, dạng tải của các vòng lăn như sau:
Vòng ngoài có dạng tải chu kỳ; vòng trong có dạng tải dao động.
Vòng ngoài có dạng tải cục bộ; vòng trong có dạng tải dao động.
Vòng ngoài có dạng tải cục bộ; vòng trong có dạng tải chu kỳ.
Vòng ngoài có dạng tải dao động; vòng trong có dạng tải cục bộ.
Ký hiệu mối ghép then hoa có D = Ø58mm, d = Ø52mm, b = 10mm, Z=8, miền dung sai đường kính trong d của lỗ then hoa và trục then hoa là H7 và f7, miền dung sai bề rộng b của lỗ then hoa và trục then hoa là F8 và f7 được biểu diễn trên bản vẽ lắp là:
D – 8 x 52H7/f7 x 58 x 10F8/f7.
d – 8 x 52 x 58H7/f7 x 10F8/f7
d – 8 x 58 x 52F8/f7 x 10H7/f7.
d – 8 x 52H7/f7 x 58 x 10F8/f7.
Cho mối ghép then hoa có: D = Ø25; d = Ø21; b = 5; Z = 6. Biết miền dung sai đường kính trong d của lỗ then hoa và trục then hoa là H7 và js7; miền dung sai bề rộng b của lỗ then hoa và trục then hoa là H8 và h7. Ký hiệu dung sai mối ghép trên bản vẽ lắp:
d – 6 x 25H7/ js7 x 21 x 5H8/h7.
d – 6 x 21H7/ js7 x 25 x 5H8/h7.
D – 6 x 25H7/ js7 x 21 x 5H8/h7.
D – 6 x 21H7/ js7 x 25 x 5H8/h7.
Để ghi ký hiệu độ nhám bề mặt trên bản vẽ, tiêu chuẩn quy định sử dụng thông số:
a. Ra với mọi cấp độ nhám.
b. Rz với mọi cấp độ nhám.
c. Ra với độ nhám cấp 1÷5 và cấp 13,14; Rz với độ nhám cấp 6÷ 12.
d. Rz với độ nhám cấp 1÷5 và cấp 13,14; Ra với độ nhám cấp 6÷ 12.
Khi ghi độ nhám bề mặt của chi tiết, dấu hiệu này dùng cho bề mặt:
a. Có yêu cầu gia công không phoi.
b. Có yêu cầu gia công cắt gọt.
c. Không quy định phương pháp gia công.
d. Không cần gia công.
Ký hiệu ổ lăn 7204 cho biết:
d = 16 mm; ổ cỡ trung bình, ổ bi đỡ chặn một dãy.
d = 20 mm; ổ cỡ trung bình, ổ bi đỡ chặn một dãy.
d = 20 mm; ổ cỡ nhẹ, ổ đũa côn một dãy.
d = 4 mm; ổ cỡ nhẹ, ổ bi đỡ một dãy.
Với sơ đồ chịu tác dụng lực như hình vẽ, dạng tải của các vòng lăn như sau:
Vòng ngoài có dạng tải cục bộ; vòng trong có dạng tải chu kỳ.
Vòng ngoài có dạng tải chu kỳ; vòng trong có dạng tải cục bộ.
Vòng ngoài có dạng tải cục bộ; vòng trong có dạng tải dao động.
Vòng ngoài có dạng tải dao động; vòng trong có dạng tải cục bộ.
Chọn cách ghi ký hiệu lắp ghép ổ lăn:
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Tùy theo lắp rắp mà chọn hình b hay c
Với 3 kiểu lắp ghép then sau:
Kiểu I: Dùng cho mối ghép cố định trong sản xuất đơn chiếc.
Kiểu II: Dùng cho mối ghép cố định trong sản xuất hàng loạt.
Kiểu III: Dùng trong trường hợp chi tiết cần có chuyển động tương đối.
Khi lắp bánh răng chuyển động tịnh tiến trên trục, kiểu lắp của mối ghép then bằng với rãnh then bánh răng có thể chọn:
a.
Sử dụng ký hiệu bên khi ghi độ nhám bề mặt của chi tiết, trong đó ô 1 dùng để ghi:
a. Trị số chiều dài chuẩn.
b. Phương pháp gia công lần cuối.
c. Thông số Ra hoặc Rz.
d. Ký hiệu hướng nhấp nhô.
Phương pháp định tâm then hoa theo đường kính trong d có đặc điểm:
a. Là phương pháp định tâm kinh tế nhất nên được sử dụng nhiều nhất.
b. Có độ đồng tâm rất cao, khó chế tạo, không kinh tế.
c. Độ đồng tâm không cao, ít sử dụng trong thực tế.
d. Độ đồng tâm không cao, khó chế tạo.
Với 3 kiểu lắp ghép then sau:
Kiểu I: Dùng cho mối ghép cố định trong sản xuất đơn chiếc.
Kiểu II: Dùng cho mối ghép cố định trong sản xuất hàng loạt.
Kiểu III: Dùng trong trường hợp chi tiết cần có chuyển động tương đối.
Chọn kiểu lắp bề rộng b cho mối ghép then bằng trong trường hợp trục và chi tiết lắp trên trục cố định nhau trong quá trình làm việc, sản xuất đơn chiếc.
Mối ghép ren có độ hở với yêu cầu làm việc ở nhiệt độ cao có thể chọn lắp ghép sau:
a.M16x1,5LH – 5H/5g6g.
b.M24x3(P1) – 3H6H/2m.
c.M16x2 – 2H5C(2)/3p(2).
d.M16x3(P1)LH – 5H6H/4jh.
Cho mối ghép ren với ký hiệu M42x3 LH – 2H4H(3)/3n(3). Số 3 trong dấu ngoặc (3) dùng để chỉ:
a. Cấp chính xác của ren bulông và đai ốc.
b. Số nhóm được phân khi lắp ghép bulông và đai ốc.
c. Bước ren của bulông và đai ốc.
d. Số đầu mối của ren bulông và đai ốc.
Ký hiệu Tr40x12(P6) LH là:
a. Ren tròn, bước ren = 6mm, ren xoắn trái.
b. Ren hệ mét không tiêu chuẩn.
c. Ren hệ Inch, bước ren = 2mm.
d. Ren thang, 2 đầu mối, ren xoắn trái.
