Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

saccarozo- tinh bột- Xenlulozo

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

a)

Saccarozơ.

b)

Xenlulozơ.

c)

Fructozơ.

d)

Glucozơ.

2.

Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là :

a)

[C6H7O2(OH)3]

b)

[C6H5O2(OH)3]n

c)

[C6H7O2 (OH)3]n

d)

[C6H8O2(OH)3]n

3.

Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

a)

ancol etylic.

b)

glucozơ và fructozơ

c)

glucozơ.

d)

fructozơ.

4.

Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

a)

cộng H2 (Ni,t0).

b)

tráng bạc

c)

với Cu(OH)2.

d)

thủy phân.

5.

Phân tử saccarozơ được tạo thành từ gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ thông qua nguyên tử

a)

cacbon.

b)

nitơ.

c)

oxi.

d)

hidro.

6.

Thực phẩm nào sau đây chứa nhiều tinh bột?

a)
b)
c)
d)
7.

Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là

a)

6

b)

12

c)

22

d)

11

8.

Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

a)

ancol etylic.

b)

glucozơ và fructozơ

c)

glucozơ.

d)

fructozơ.

9.

Tinh bột và saccarozơ có chung tính chất nào sau đây?

a)

Phản ứng thủy phân

b)

Phản ứng tráng gương

c)

Làm cho iot chuyển màu xanh

d)

Không tan trong nước

10.

Để nhận biết hồ tinh bột người ta dùng

a)

Iot

b)

Quì tím

c)

Phenolphtalein

d)

Dung dịch brom

11.

Phân tử saccarozơ được tạo thành từ gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ thông qua nguyên tử

a)

cacbon.

b)

nitơ.

c)

oxi.

d)

hidro.

12.

Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

13.

Tính chất vật lí của saccarozơ là

a)

Chất kết tinh, màu trắng, vị ngọt, tan ít trong nước

b)

Chất kết tinh, màu trắng, vị ngọt, tan nhiều trong nước

c)

Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan nhiều trong nước

d)

Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan ít trong nước

14.

Chất tham gia phản ứng tráng gương là

a)

A. xenlulozơ.

b)

B saccarozo

c)

B. tinh bột

d)

D. glucozo

15.

Công thức hóa học của đường mía là

a)

C6H12O6 (glucozơ)

b)

C6H12O6 (fructozơ)

c)

C6H12O6 (saccarozơ)

d)

C12H22O11 (saccarozơ)

16.

Để phân biệt glucozơ với saccarozơ có thể sử dụng dung dịch nào?

a)

AgNO3/NH3

b)

HCl

c)

H2SO4 đặc

d)

NaOH

17.

Phân tử tinh bột và xenlulozơ được viết gọn ở dạng

a)

C6H10O5

b)

C6H12O6

c)

(C6H10O5)n

d)

(C6H12O6)n

18.

Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh

a)

glucozơ.

b)

fructozơ.

c)

saccarozơ.

d)

tinh bột.

19.

Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

a)

Saccarozơ.

b)

Xenlulozơ.

c)

Fructozơ.

d)

Glucozơ.

20.

Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là

a)

tinh bột.

b)

xenlulozơ

c)

saccarozơ.

d)

glucozơ

21.

Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?

a)

Saccarozơ.

b)

Fructozơ.

c)

Mantozơ.

d)

Glucozơ.

22.

Glucozơ có nhiều nhất trong quả

a)
b)
c)
d)
23.

Công thức nào là công thức phân tử của glucozo

a)

C6H5OH

b)

C6H12O6

c)

C12H22O11

d)

(C6H10O5)n

24.

Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối xanh có chứa

a)

tinh bột.

b)

glucozơ.

c)

xenlulozơ.

d)

saccarozơ.

25.

Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là

a)

C6H12O6.

b)

(C6H10O5)n.

c)

C12H22O11.

d)

C2H4O2.

26.

Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và

a)

HCOOH.

b)

CH3COOH.

c)

CH3CHO

d)

C2H5OH.

27.

Những nguyên liệu chứa chất nào thường được dùng để sản xuất giấy

a)

xenlulozo

b)

saccarozo

c)

tinh bột

d)

glucozo