Font size
WorksheetsToán 8
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Chọn câu trả lời đúng
Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành
Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành
Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
Chọn các câu trả lời đúng. Trong hình bình hành
Các cạnh đối bằng nhau
Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Các góc đối bằng nhau
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Một học sinh cho rằng “Trong hình bình hành ABCD có đường chéo BD là đường phân giác của góc ABC”. Ý kiến của bạn là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Những hình trên, hình nào là hình bình hành
a,b
b,c
a,c
a
Cho hình bình hành ABCD.Qua giao điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự ở E và F.Câu nào sau đây sai:
AF=CE
AF=BE
OE=OF
DF=BE
Hãy chỉ ra dấu hiệu nhận biết của hình bình hành (xem hình):
Tứ giác có các cạnh đối song song
Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau
Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau
Tứ giác có các góc đối bằng nhau
Câu nào SAI?
Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành
Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành
Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành?
Cho ABCD là hình bình hành.Gọi G,H lần lượt là trung điểm của AB và CD.Kẻ GD và BH.Khi đó,Tổng số hình bình hành là:
4 hình
3 hình
6 hình
5 hình
Cho hình thang ABCD (AB//CD). Gọi M, N là trung điểm của AD và BC. AB= 5cm; MN= 7 cm. Độ dài CD =?
7cm
8cm
9cm
10cm
Đáp án khác
Tỉ số độ dài hai cạnh của hình bình hành là 3 : 5. Còn chu vi của nó bằng 48cm. Độ dài hai cạnh kề của hình bình hành là:
18cm và 30cm
6cm và 8cm
3cm và 16cm
9cm và 15cm
Trong các đa thức sau, đa thức nào đã được phân tích thành nhân tử
A. x(x+1)+x
B. x+2.x+3
C. x(x−y)(x+4)
D. x(x+y)+2(x+y)
x2+2xy+y2 khi phân tích thành nhân tử ta được
(x+y)(x−y)
(x+y)2
(x−y)2
x(x+2y)+y2
Phân tích đa thức x+2y+x2+2xy ta được
A. (x+2y)+x(x+2y)
B. x(x+1)+2y(x+1)
C. (x+2y)x
D. (x+2y)(1+x)
Khi phân tích đa thức 4x2+4xy+y2 ta sử dụng phương pháp
A. Hằng đẳng thức
B. Nhóm hạng tử
C. Kết hợp nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung
D. Đặt nhân tử chung
Khi phân tích đa thức x2y+2xy2+y3 ta sử dụng phương pháp
Đặt nhân tử chung kết hợp sử dụng hằng đẳng thức
Đặt nhân tử chung
Sử dụng hằng đẳng thức
Nhóm hạng tử
Phân tích đa thức (x+y)2+2x(x+y) ta được
A. (x+y)(2+2x)
B. (x+y)(3x+y)
C. (x+y)(1+2x)
D. (x+y)(2+x+y)
Phân tích đa thức 14xy+21x2y−7x2y2 ta được
A. xy(14+21x+7xy)
B. 7xy(2+3x+xy)
C. 7(2xy+3x2y+x2y2)
D. 7xy(2+3+1)
Phân tích đa thức x3−2x2+x−xy2 ta được
A. x(x2−2x+1−y2)
B. x[x2−2x+1+y2]
C. x(x−1−y)(x−1+y)
D. Đáp án khác
Phân tích đa thức 2x−y+10x2−5xy ta được:
A. (2x−y)(1−2x)
B. (2x−y)+5x(2x−y)
C. (2x−y)(1+5x)
D. Đáp án khác
3x−6y=?
3(x−y)
6(x−y)
3(2x−y)
3(x−2y)
Phân tích đa thức 12x−9−4x2 được kết quả
(2x−3)(2x+3)
−(2x−3)2
(3−2x)2
−(2x+3)2
Phân tích đa thức x3−6x2y+12xy2−8y3 được kết quả
(x−y)3
(2x−y)3
x3−8y3
(x−2y)3
Phân tích thành nhân tử đa thức (a+b)3−(a−b)3 thu được kết quả
2a(a2+3b2)
2a(3a2+b2)
2b(a2+3b2)
2b(3a2+b2)
Phân tích đa thức x3−3x2+3x−1 ta thu được
(x+1)3
(x−1)2
(x−1)3
(1−x)3
Biết 25x2−1=0 . Giá trị của x là
51
5−1
51 hoặc 5−1
51 hoặc 0
Kết quả phân tích đa thức −8x3+1 thành nhân tử là
(2x−1)(4x2+2x+1)
(1+2x)(1−2x+4x2)
(1−2x)(1+2x+4x2)
(1−2x)(1−2x+4x2)
Biết x(x+2)−x−2=0 . Kết quả của x là
x=2
x=−2 hoặc x=1
x=2 hoặc x=1
x=−2 hoặc x=−1
Kết quả phân tích đa thức 3x(x−y)+6y(y−x) thành nhân tử là
3(x−y)(x+2y)
3(x−y)(x−2y)
3(y−x)(x+2)
3(x−y)(x−y)
Kết quả phân tích đa thức 5x(x−3)−10xy(3−x)2 thành nhân tử là
5x(x−3)(1−2xy+6y)
5x(x−3)(1+2xy−6y)
5x(3−x)(1−2yx+3)
5x(x−3)(2xy +6y)
Kết quả phân tích đa thức 3x3y−6xy+8x2y2 thành nhân tử là
xy(3x2+8xy−6)
3xy(x2−2+4xy)
xy(3x2−6+8x)
x2y(3x−6+8y)
Phân tích đa thức 10x−25−x2 thành nhân tử ta thu được
−(x−5)2
(x−5)2
(5−x)2
−(x+5)2
Kết quả phân tích đa thức 8x3−81 thành nhân tử là
(2x−21)(4x2−x+41)
(2x−21)(4x2+2x+41)
(2x−21)(4x2+x+41)
(2x−21)(4x2+2x+41)
10x(x−y)−8y(y−x)=?
(x−y).(10x−8y)
(x−y).(10x+8y)
(y−x).(10x+8y)
(y−x).(10x−8y)
A2+2AB−B2
A2+2AB+B2
A2−2AB+B2
A2−2AB−B2
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm
(A − B)2 =...........................A2−2AB +B2
A2−2AB −B2
A2+2AB +B2
A2−B2
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm:
x2+9
x2+6x+9
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm:
4x2−4x+1
4x2+4x−1
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm:
(3a−5b)(3a+5b)
9a2−30ab+25b2
(100−A)(100+A)
(A−10)(A+10)
A2−102
(10−A)(10+A)
9−6x+4x2
9+12x+4x2
4x2−12x+9
9−12x+x2
Viết biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
x2 − x +41 =(x−21)2
(x+21)2
(x−21)(x+21)
x2−(21)2
Kết quả rút gọn
(3−2x)(3+2x) là bao nhiêu9+4x2
9−4x2
9−12x +4x2
9+12x+4x2
Tính nhanh:
312 =961
930
441
992
Hai góc kề một ... của hình thang có tổng bằng 180°
cạnh đáy
cạnh bên
đường chéo
Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Hình thang cân là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau
Hình thang cân là hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau
Hình thang cân là hình thang có hai đường chéo bằng nhau
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một ... bằng nhau
cạnh bên
đường chéo
cạnh đáy
Cho hình thang cân ABCD (AB//CD), biết ∠D=60° thì số đo góc B là bao nhiêu? ( ∠ : kí hiệu góc)
∠B=60°
∠B=110°
∠B=120°
∠B=80°
Hình thang ABCD là hình thang cân khi AC = BD. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hình thang ABCD có góc D = 800, góc B = 500, C = 1000 Số đo góc  là:
1300
1400
700
1200
Hinh thang cân ABCD (AB//CD) có AD = 8cm thì BC = ?
4cm
8cm
10cm
6cm
Chọn các hình là tứ giác lồi(Có thể chọn 2 đáp án)
Góc kề cạnh bên của hình thang có số đo là 700. Góc kề còn lại của cạnh bên đó là:
700
1200
1100
1800
tứ giác ABCD là hình thang cân thì ........
AD = BC
AC = BD
góc D = C ; góc A = B
Tất cả các đáp án trên
