Font size
WorksheetsSINH 9 - BUỔI 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tính trạng là:
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
qui định các tính trạng của sinh vật.
giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng.
Tính trạng tương phản là:
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
qui định các tính trạng của sinh vật.
giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng.
Nhân tố di truyền là:
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
qui định các tính trạng của sinh vật.
giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng.
Giống (dòng) thuần chủng là:
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
qui định các tính trạng của sinh vật.
giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng.
Kí hiều P thể hiện:
Phép lai
Thế hệ bố mẹ
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều X thể hiện:
Phép lai
Thế hệ bố mẹ
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều G thể hiện:
Giao tử cái
Giao tử đực
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều ♂ thể hiện:
Giao tử cái
Giao tử đực
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều F thể hiện:
Phép lai
Thế hệ bố mẹ
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều ♀ thể hiện:
Giao tử cái
Giao tử đực
Giao tử
Thế hệ con
Kí hiều F1 thể hiện:
Thế hệ con thứ nhất
Thế hệ bố mẹ
Thế hệ con thứ 2
Thế hệ con
Đây là ai?
(a)
Hiện tượng truyền đạt các tính trạng tổ tiên, bố mẹ cho thế hệ con cháu gọi là
Sinh sản
Di truyền
Biến dị
Sao chép
Hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên về nhiều chi tiết gọi là:
Sinh sản
Di truyền
Biến dị
Sao chép
Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:
Tính trạng
Kiểu hình
Kiểu gen
Kiểu hình và kiểu gen
Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt trơn và hạt nhăn, hay tính trạng thân cao và thân thấp là cặp tính trạng:
Tương phản
Tương ứng
Tương đồng
Tương đương
Các cá thể giống nhau về kiểu hình và đồng hợp về 1 kiểu gen là các cá thể của:
Giống lai
Dòng lai
Dòng thuần
Dòng sinh dưỡng
Nhân tố di truyền tương ứng với khái niệm của Di truyền học hiện đại là:
Tính trạng
Kiểu hình
Gen
NST
Đặc điểm của của giống thuần chủng là:
Có khả năng sinh sản mạnh
Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó
Dễ gieo trồng
Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm
Hiện tượng biến dị và di truyền gắn với quá trình:
Sinh tưởng
Sinh sản
Nguyên phân
Giảm phân
Tính trạng là:
Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một tế bào
Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể
C. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể
Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể
Người đặt nền móng cho Di truyền học là:
Thomas Morgan
Louis Pasteur
Gregor Mendenl
Charles Darwin
Đối tượng mà Mendel chọn để nghiên cứu các quy luật di truyền là:
Ruồi giấm
Các loài hoa
Đậu Hà lan
Côn trùng
Kí hiệu của cặp bố mẹ xuất phát trong Di truyền học là:
G
F
P
X
Cặp tính trạng tương phản là:
Hoa đỏ - quả vàng
Vỏ xám - hạt trơn
Hạt trơn - hạt nhăn
Thân cao - hoa đỏ
Trong Di truyền học, thế hệ con thứ nhất của cặp bố mẹ xuất phát được kí hiệu là:
P
G
F1
F2
Trong di truyền học, thế hệ con thứ 2 được sinh ra do sự tự thụ phấn của thế hệ con thứ nhất được kí hiệu là:
F
F1
F2
P
Trong giao tử các alen tồn tại thành
Ba alen
Thành từng cặp
Một chiếc
Bốn chiếc
Trong cơ thể, các alen tồn tại thành:
Từng cặp
Tồn tại đơn lẻ
Tồn tại thành 3 alen
Tồn tại 4 alen
Xác định tỷ lệ kiểu gen của F2 trong sơ đồ lai sau:
1 AA: 2Aa: 1aa
3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
100% hoa đỏ
100% AA
Xác định tỷ lệ kiểu hình hạt đậu vàng nhăn trong phép lai sau:
9/16
1/16
16/16
3/16
Cơ thể Aa cho bao nhiêu loại giao tử, đó là giao tử nào:
Hai loại, A và a
Một loại, A
Hai Loại, A và A
Hai loai, a và a
Cơ thể có kiểu gen AaBb cho bao nhiêu loại giao tử, đó là giao tử nào:
Ba loại. AB, Ab, aB
Ba loại. AB, Ab, ab
Bốn loại. AB, Ab, aB, ab
Bốn loại. AA, aa, BB, bb
Ngành khoa học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế di truyền, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị gọi là gì?
Tế bào học
Di truyền học
Sinh thái học
Giải phẫu học
Tại sao Mendel lại chọn đậu Hà Lan để nghiên cứu?
Thụ phấn nghiêm ngặt
Thời gian sinh trưởng ngắn
Nhiều tính trạng tương phản
Các đáp án trên đều đúng
Câu 1: Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?
A. Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được
B. Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
C. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
D. Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.
Câu 2: Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1
biểu hiện một tính trạng trong cặp tính trạng tương phản của bố hoặc mẹ là:
A. Bố mẹ đem lai phải thuần chủng
B. Phải có nhiều cá thể lai F1
C. Bố mẹ thuần chủng, tính trạng trội hoàn toàn
D. Tổng tỉ lệ kiểu hình ở F2 phải bằng 4
Câu 2: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
A. AA x AA.
B. AA x aa.
C. aa x AA.
D. aa x aa.
Câu 12: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho 2 con lông ngắn không thuần chủng lai với nhau, kết quả ở F1 như thế nào?
A. Toàn lông dài.
B. 3 lông ngắn : 1 lông dài.
C. 1 lông ngắn : 1 lông dài.
D. Toàn lông ngắn.
Câu 13: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?
A. AA x AA.
B. AA x Aa.
C. Aa x Aa.
D. Aa x aa.
Câu 14: Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2?
A. Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1 .
B. Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn.
C. Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P.
D. Lai phân tích cây hoa đỏ F2
Câu 7: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
A. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).
B. Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).
C. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).
D. Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).
Câu 8: Kiểu hình là gì?
A. Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
B. Là hình dạng của cơ thể
C. Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
D. Là hình thái kiểu cách của một con người
Câu 9: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F
1
sẽ như thế nào?
A. 100% cây hạt vàng
B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh
C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh
D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh
Câu 10: Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
B. hoán vị gen.
C. liên kết gen hoàn toàn.
D. các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
Câu 11: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:
A. AABb x AABb
B. AaBB x Aabb
C. AAbb x aaBB
D. Aabb x aabb
Câu 12: Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn vói nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 9 hạt vàng, nhăn: 3 hạt vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, trơn
B. 9 vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn
C. 9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
D. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Câu 13: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu hà lan di truyền độc lập vì:
A. tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
B. tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn
C. F2 có 4 kiểu hình
D. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
Câu 14: Những loai giao tử có thể tạo được từ kiểu gen AaBb là:
A. AB, Ab, aB, ab
B. AB, Ab
C. Ab, aB, ab
D. AB, Ab, aB
Câu 15: Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
2. Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3, …
3. Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
4. Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Thứ tự thực hiện các nội dung trên là:
A. 4 – 2 – 3 – 1. .
B. 4 – 2 – 1 – 3
. C. 4 – 3 – 2 – 1
D. 4 – 1 – 2 – 3.
