WorksheetsOGK1l1H8
Total questions: 40
Worksheet time: 18mins
Dựa vào tính chất nào để tách riêng cát và muối ra khỏi hỗn hợp chung của chúng?
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Tính tan trong nước
Từ tính
Chất tinh khiết là chất
Chất lẫn ít tạp chất
Chất không lẫn tạp chất
Chất lẫn nhiều tạp chất
Có tính chất thay đổi
Tính chất nào sau đây có thể quan sát được mà không cần đo hay làm thí nghiệm để biết?
Tính tan trong nước
Khối lượng riêng
Màu sắc
Nhiệt độ nóng chảy
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất?
Cái chén, con gà, nhôm, sắt.
khí oxi, bạc, kẽm, sắt
ô tô, cái ghế, nitơ, nước.
sắt, đồng, nhôm, bàn là.
Hóa học là ngành khoa học nghiên cứu về:
chất và sự biến đổi của chất.
vật thể và cấu trúc vật thể
hình dạng và kích thước của vật.
nguồn gốc của chất.
Nước sông hồ thuộc loại:
Đơn chất
Hợp chất
Chất tinh khiết
Hỗn hợp
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí?
A. Khối lượng riêng.
B. Màu sắc.
C. Khả năng cháy.
D. Trạng thái vật lí.
Trường hợp nào là chất tinh khiết?
A. Nước máy
B. Nước khoáng
C. Nước mưa
D. Nước cất
Hiện tượng vật lí là:
Đốt que diêm
khung sắt bị gỉ
Nước sôi
quần áo bị phai màu
Trạng thái hay thể (rắn, lỏng hay khí), màu, mùi, vị, tính tan hay không tan trong nước (hay trong một chất lỏng khác), nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, dẫn điện...đều thuộc
tính chất vật lý
tính chất hóa học
tính chất tự nhiên
tính chất khác
Để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào
Khối lượng chất
Sự khác nhau về tính chất vật lí
Sự giốngnhau về tính chất vật lí
Màu sắc của chất
Đâu không phải là tính chất vật lý của chất?
Màu, mùi, vị
Nhiệt độ nóng chảy, sôi...
Trạng thái
Khả năng chất bị biến đổi thành chất khác (bị phân hủy/ cháy..)
Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là:
Lọc
Chưng cất
Bay hơi (cô cạn)
Không thể làm được
Học sinh cần làm gì để học tốt môn Hóa học?
Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, vận dụng và ghi nhớ.
Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ.
Tự thu thập tìm kiếm kiến thức.
Tự xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ.
Hóa học là
khoa học nghiên cứu cấu tạo các chất và sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.
khoa học nghiên cứu vaccin phòng chống Covid.
khoa học nghiên cứu tế bào.
khoa học nghiên cứu vũ trụ.
Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của lĩnh vực Hóa học?
Các thiên thể, hành tinh...
Cấu tạo của Trái Đất
Vật sống
Chất và sự biến đổi chất
Phát minh nào sau đây thuộc lĩnh vực hóa học?
Phát minh điện thoại
Phát minh thuốc nổ không khói
Phát minh bếp Hoàng Cầm
Phát minh bóng đèn
Nguyên tử Magie có số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng lần lượt là:
12, 12, 3, 2
12, 12, 4, 2
12, 14, 3, 2
12, 14, 4, 2
Nguyên tử trung hòa về điện là do
số p = số n
số p = số e
số n = số e
số n = số p = số e
Nguyên tử Na có số proton trong hạt nhân là 11 vậy số electron trên lớp vỏ là
10
11
12
13
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là
electron, proton và nơtron.
proton và nơtron.
electron và nơtron.
electron và proton
Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là
electron
proton
nơtron
proton và nơtron
Nguyên tử trên có bao nhiêu electron?
11
12
13
14
"Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Từ ..(1).. tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm ..(2).. mang điện tích dương và vỏ tạo bởi ..(3).. mang điện tích âm"
Các dấu ... (1); (2); (3) lần lượt là các từ
(1) hỗn hợp, (2) hạt nhân, (3) electron
(1) nguyên tử, (2) proton, (3) electron
(1) nguyên tử, (2) hạt nhân, (3) electron
(1) nguyên tử, (2) hạt nhân, (3) nơtron
Trong nguyên tử, hạt nào sau đây không mang điện ?
proton
notron
electron
hạt nhân
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
electron
nơtron
proton
electron và proton
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
nơtron
proton
electron
electron và proton
Khẳng định nào sau đây đúng?
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ gồm proton mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm.
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử tạo bởi các electron mang điện tích âm.
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton, notron, electron.
Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số electron cộng với số notron.
Nguyên tử photpho (P) có 15 proton ở hạt nhân. Số electron ở vỏ nguyên tử P là
5
15
16
8
Nguyên tử cấu tạo gồm các hạt
Proton và electron
Notron và electron
Proton và notron
Proton, notron và electron
Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị nào?
gam
kilogam
Đơn vị carbon (đvC)
Cả 3 đơn vị trên
Các nguyên tố hóa học sau: Silver (bạc), Sodium (natri), Sulfur (lưu huỳnh), Iron (sắt), phosphorus (photpho) lần lượt có kí hiệu hóa họa là:
B, Na, S, Ir, P
Ag, Na, S, Ir, P
Ag, Na, S, Fe, P
B, Na, S, Ir, P
Kí hiệu hóa học của nguyên tố Magnesium (magie) là:
MG
Ma
Mg
MA
Nguyên tố dùng để duy trì sự cháy, sự hô hấp có kí hiệu hóa học là O. Tên của nguyên tố là?
Nito
Oxi
Cacbon
Sắt
Kali là 1 nguyên tố hóa học có trong thành phần của phân bón hóa học. Kí hiệu hóa học của Kali là?
Ka
K
Na
Kl
Đại lượng nào là đặc trưng của một nguyên tố hóa học?
Nguyên tử khối
số n
số p
số khối A
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có
cùng số electron trong hạt nhân.
cùng số nơtron trong hạt nhân.
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số nơtron và proton trong hạt nhân.
Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của Oxygen. X là nguyên tố nào sau đây? (cho NTK: O =16; Ca =40; Fe = 56; Cu =64; N=14)
Ca
N
Fe
Cu
Kí hiệu Al ứng với tên nguyên tố nào
iron (sắt)
copper (đồng)
aluminium (nhôm)
zinc (kẽm)
Nguyên tố chiếm 78% trong không khí có kí hiệu là N. Tên của nguyên tố này là:
Nitrogen (nitơ)
Oxygen (oxi)
Carbon (cacbon)
Sodium (natri)
