NEW
Font size
WorksheetsÔn tập
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Tự dưỡng và dị dưỡng
Kí sinh
Trùng roi khác thực vật ở những điểm nào?
a. Có khả năng di chuyển
b. Có diệp lục
c. Tự dưỡng
d. Có cấu tạo tế bào
Trùng roi di chuyển được nhờ
Hạt diệp lục
Không bào co bóp
Roi
Điểm mắt
Động vật nguyên sinh xuất hiện sớm nhất trên hành tinh chúng ta. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Quá trình tiêu hoá thức ăn của trùng biến hình là quá trình tiêu hoá:
Vừa nội bào vừa ngoại bào.
Nội bào.
Ngoại bào.
Nội bào hoặc ngoại bào tuỳ từng giai đoạn phát triển.
Trùng biến hình có tên gọi như vậy là do:
Di chuyển bằng chân giả làm cơ thể thay đổi hình dạng
Cơ thể cấu tạo đơn giản nhất
Cơ thể trong suốt
Không nhìn thấy chúng bằng mắt thường
Quá trình tiêu hoá thức ăn của trùng biến hình là quá trình tiêu hoá:
Vừa nội bào vừa ngoại bào.
Nội bào.
Ngoại bào.
Nội bào hoặc ngoại bào tuỳ từng giai đoạn phát triển.
Hình ảnh này mô tả quá trình gì?
Sự di chuyển của trùng biến hình
Quá trình bắt mồi của trùng biến hình
Quá trình xâm nhập vào vật chủ của trùng kiết lị
Đáp án khác
Trùng biến hình thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể khác trùng giày như thế nào?
Trùng biến hình thải bã qua lỗ thoát trên màng cơ thể, trùng giày thải bã qua miệng.
Trùng biến hình thải bã ở bất kể vị trí nào trên màng cơ thể, trùng giày thải bã qua lỗ thoát trên màng cơ thể
Trùng biến hình thải bã qua miệng, trùng giày thải bã qua lỗ thoát trên thành cơ thể
Trùng giày thải bã ở bất kể vị trí nào trên màng cơ thể, trùng biến hình thải bã qua lỗ thoát trên màng cơ thể
Trùng biến hình lấy khí oxi và thải khí cacbonic qua bộ phận nào?
Không bào tiêu hóa
Không bào co bóp
Màng cơ thể
Chân giả
Khi gặp điều kiện bất lợi về môi trường, thức ăn, trùng giày sinh sản bằng cách nào?
Phân đôi cơ thể theo chiều ngang
Phân đôi cơ thể theo chiều dọc
Tiếp hợp
Mọc chồi
Trùng giày di chuyển nhờ:
Chân giả
Lông bơi
Roi
Không bào co bóp
Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi là đại diện của ngành
Động vật nguyên sinh
Chân khớp
Ruột khoang
Ngành giun đốt
Trùng giày di chuyển nhờ:
Chân giả
Lông bơi
Roi
Không bào co bóp
Đặc điểm khác biệt giữa trùng roi và trùng giày là
Cơ thể có cấu tạo tế bào
Chứa chất diệp lục
Sống trong môi trường nước
Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi
Cho các hiện tượng sau:
1. Lập tức hình thành chân giả thứ 2 vây lấy con mồi.
2. Khi một chân giả tiếp cận con mồi (vi khuẩn, tảo, vụn hữu cơ...)
3. Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.
4. Không bào tiêu hóa tạo thành bao lấy con mồi, tiêu hòa mồi nhờ dịch tiêu hóa.
Thứ tự dúng trong hoạt động bắt mồi của trùng biến hình là
1-2-3-4
3-2-1-4
1-3-2-4
2-1-3-4
Thứ tự đúng về sự sinh sản phân đôi của trùng roi là
roi phân đôi => nhân phân đôi => chất nguyên sinh và các bào quan => cơ thể phân đôi.
chất nguyên sinh và các bào quan phân đôi => roi phân đôi => nhân phân đôi => cơ thể phân đôi
nhân phân đôi =>roi phân đôi =>chất nguyên sinh và các bào quan =>cơ thể phân đôi
roi phân đôi =>chất nguyên sinh và các bào quannhân phân đôi =>cơ thể phân đôi
Cơ quan bài tiết của trùng roi là
Không bào co bóp
Nhân
Màng tế bào
Điểm mắt
Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Tự dưỡng và dị dưỡng
Kí sinh
Vừa sinh sản vô tính (mọc chồi) vừa sinh sản hữu tính, đồng thời có khả năng tái sinh là đặc điểm sinh sản của loài:
Thủy tức
Hải quỳ
San hô
Sứa
Loài ruột khoang nào sau đây có lối sống cộng sinh với hải quỳ?
Thủy tức
Sứa
Hải quỳ
San hô
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sứa là loài ruột khoang thích nghi với lối sống tự do.
Hải quỳ là loài ruột khoang có lối sống bám, cơ thể hình trụ, có khung xương đá vôi bất động.
Thủy tức và san hô đều sinh sản vô tính mọc chồi.
San hô là loài có tổ chức cơ thể kiểu tập đoàn.
Cấu tạo thành cơ thể ruột khoang có ..... lớp tế bào
1
3
2
4
Ruột khoang có đặc điểm chung:
Cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Ruột dạng túi
Có tế bào gai để tự vệ và tấn công.
Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào.
Tất cả đều đúng.
Các loài ruột khoang có ý nghĩa sinh thái đối với biển và tạo ảnh quan độc đáo ở biển là:
Thủy tức, sứa, san hô, hải quỳ
Sứa, san hô, hải quỳ
Tất cả đều đúng.
Tất cả đều sai.
Sứa sen, sứa rô
Dùng làm thực phẩm cho con người.
Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng.
Gây bỏng cho con người.
Góp phần nghiên cứu địa chất.
Ngành ruột khoang có số lượng loài là:
4 nghìn loài
1 nghìn loài
14 nghìn loài
10 nghìn loài
Thực trạng về các rạn san hô ở nước ta:
Ngày càng phát triển rộng lớn, tạo nhiều bãi đá ngầm.
Đang ở tình trạng nguy cấp, suy giảm nghiêm trọng
Diện tích bị thu hẹp, tuy nhiên không đáng kể.
Diện tích vẫn giữ nguyên qua nhiều năm.
Đại diện nào sau đây có lối sống bám vào cây thủy sinh ở nước ngọt.
Sứa
Thủy tức
San hô
Hải quỳ
