Font size
WorksheetsKIEM TRA QUY LUAT MENDEN
Total questions: 40
Worksheet time: 2hrs 8mins
Câu 1. Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì ở thế hệ thứ hai (F2)
A. Có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
B. Đều có kiểu hình giống bố mẹ.
C. Có sự phân li KH theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.
D. Đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Câu 2. Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng, đời lai F2 thu được:
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng.
B. Đều quả đỏ.
C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng.
D. 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
Câu 3. Để biết kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp
A. Lai thuận nghịch.
B. Tự thụ phấn và lai phân tích.
C. Lai phân tích
D. Lai gần
Câu 4. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là
A. Sự nhân đôi và phân li của NST trong cặp NST tương đồng.
B. Sự nhân đôi, phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST.
C. Các gen nằm trên các NST khác nhau.
D. Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các NST.
Câu 5. Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số loại giao tử F1 là
A. 2n
B. 3n
C. 4n
D. (1/2)n
Câu 6. Lai giữa 2 cơ thể đều dị hợp 4 cặp gen thì số kiểu gen hình thành ở thế hệ sau là
A. 8
B. 16
C. 64
D. 81
Câu 7. Không thể tìm thấy 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
A. Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp
B. Dễ tạo ra các biến dị di truyền.
C. Các gen tương tác với nhau.
D. Chịu ảnh hưởng của môi trường.
Câu 8. Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 xuất hiện trong phép lai nào?
A. Aa x Aa
B. Aa x aa
C. AA x Aa
D. B và C đúng.
Câu 9. Trong quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ kiểu hình ở Fn
A. 9:3:3:1
B. 2n
C. 3n
D. (3:1)n
Câu 10. Trong trường hợp trội hoàn toàn, khi lai giữa 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình của F2 sẽ là
A. 9:3:3:1 – gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gen.
B. 9:6:1 – gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gen.
C. 1:1:1:1 – gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gen.
D. 3:1 – gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gen.
Câu 11. Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì
A. Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.
B. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.
C. F2 có 4 kiểu hình.
D. Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
Câu 12. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là gì?
A. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống.
B. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.
C. Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.
D. Chỉ tạo ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
Câu 13. Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
A. Hai cặp nhân tố di truyền quy định.
B. Hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
C. Một nhân tố di truyền quy định.
D. Một cặp nhân tố di truyền quy định.
Câu 14. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AABb x aabb cho đời con có
A. 2 kiểu gen, 2 kiểu hình.
B. 2 kiểu gen, 1 kiểu hình
C. 2 kiểu gen, 3 kiểu hình
D. 3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Câu 15. Phép lai AaBbDd x AaBbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng ở F1 là
A. 9/16
B. 3/32
C. 1/16
D. 1/32
Câu 16. Cho đậu Hà Lan hạt vàng, trơn lai với đậu hạt vàng, nhăn đời lai thu được tỉ lệ 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn. Thế hệ P có kiểu gen:
A. AaBb x aaBb
B. AaBb x Aabb
C. Aabb x AaBB
D. AaBb x aaBB
Câu 17. Một cơ thể dị hợp về n cặp gen (mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng) khi giảm phân bình thường thì khả năng cho tối đa 2n loại giao tử. Nguyên nhân vì:
A. Các cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn.
B. Các cặp NST phân li độc lập với nhau.
C. Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng.
D. Có hiện tượng di truyền hoán vị gen.
Câu 18. Bố mẹ dị hợp về n cặp gen (các gen di truyền phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn) thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A. 3n
B. (1:1)n
C. (1:2:1)n
D. (3:1)n
Câu 19. Một phép lai hai cặp tính trạng, trong đó cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1, cặp tính trạng thứ hai có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:2:1. Hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau nếu tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai là
A. 3:6:3:1:2:1
B. 3:6:3
C. 1:2:1
D. 9:3:3:1
Câu 20. Để xác định một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay trong tế bào chất quy định thì người ta dùng phép lai nào sau đây
A. Lai thuận nghịch
B. Lai phân tích
C. Lai khác dòng
D. Lai xa
Câu 21. Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A. Sự phân li độc lập của các tính trạng
B. Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1
C. Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
D. Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Câu 22. Các bước trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen gồm:
(1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
(2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc nhều tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3
(3) Tạo các dòng thuần chủng
(4) Sử dụng toán xác suất để tiến hành nghiên cứu để phân tích kết quả phép lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được qui luật di truyền là:
A. 3,2,1,4
B. 2,3,4,1
C. 2,1,3,4
D. 3,2,4,1
Câu 23. Khi các gen phân li độc lập AaBbCcDdEEff x AabbCcDdeeff sinh ra bao nhiêu kiểu hình?
A. 22
B. 23
C. 24
D. 212
Câu 24. Nếu các gen phân li độc lập, phép lai AaBbCcDdEe x aaBbccDdee cho F1 có bao nhiêu tổ hợp?
A. 24
B. 25
C. 27
D. 210
Câu 25. Điều kiện nghiệm đúng nào sau đây là riêng cho quy luật phân li độc lập
A. Tính trạng do 1 cặp gen điều khiển.
B. Gen phải nằm trong nhân và trên NST thường.
C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.
D. Tính trạng phải trội hòan toàn.
Câu 26. Menđen đã sử dụng lí thuyết nào sau đây để giải thích về các định luật của mình
A. Lí thuyết xác suất thống kê.
B. Sự phân li và tổ hợp của các NST trong giảm phân và thụ tinh.
C. Giả thuyết về giao tử thuần khiết.
D. Hiện tượng gen trội át hoàn tòan gen lặn.
Câu 27. Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời F1 xuất hiện toàn cây quả dài. Biết tính trạng do 1 gen quy định. KG của 2 cây ở P là:
A. Aa x aa.
B. AA x aa
C. AA x Aa
D. Aa x Aa.
Câu 28. Trong phép lai một cặp tính trạng tương phản (P), cần phải có bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau để F2 có sự phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn?
Số điều kiện cần thiết là: (có thể chọn nhiều đáp án)
(1) Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST.
(2) Tính trạng trội phải hoàn toàn.
(3) Số lượng cá thể thu được ở đời lai phải lớn.
(4) Quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
(5) Mỗi gen qui định một tính trạng.
(6) Bố và mẹ thuần chủng.
Câu 29. Ở ngô, tính trạng bắp dài do alen A qui định là trội hoàn toàn so với tính trạng bắp ngắn do alen a qui định, tính trạng thân cao do alen B qui định là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp do alen b qui định. Thực hiện một phép lai P: ♀AaBb x ♂aabb. Nhận xét nào sau đây là không đúng?
A. Nếu hợp tử có kiểu gen AaBb thì kiểu gen của nội nhũ là AAaBBb.
B. Trong số bắp thu được từ phép lai, tỉ lệ bắp dài là 25%.
C. Tỉ lệ cây thân cao thu được ở F1 là 50%.
D. Nếu cho F1 ngẫu phối, tỉ lệ của kiểu gen đồng hợp lặn thu được ở F2 là 81/256.
Câu 30. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, những kết luận nào đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe?
Có bao nhiêu phát biểu không đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256.
(2) Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên
(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16
(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ (3/4)
(5) Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên
(6) Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256
Câu 31. Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen qui định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai:
Theo lý thuyết, trong 6 phép lai trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình, trong đó
mỗi loại chiếm 25% ? (có thể chọn nhiều đáp án)
(1) aaBbDd x AaBBdd
(3) AAbbDd x aaBbdd
(2) AaBbDd x aabbDd
(4) aaBbDD x aabbDd
(5) AaBbDD x aaBbDd
(6) AABbdd x AabbDd
Câu 32. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, khi cho lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBbDdEe x AaBBDdee thì tỉ lệ con sinh ra có kiểu gen gồm 3 alen trội là bao nhiêu?
A. 15/18.
B. 15/64
C. 1/4.
D. 15/32
Câu 33. Phenylkêtô niệu và bạch tạng ở người là 2 bệnh do đột biến gen lặn trên các NST thường khác nhau. Một đôi tân hôn đều dị hợp về cả 2 cặp gen qui định tính trạng trên. Nguy cơ đứa con đầu lòng mắc 1 trong 2 bệnh trên là:
A. 1/2
B. 1/8
C. 3/8
D. 1/4
Câu 34. Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4; Alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)
(I) Thực hiện phép lai giữa hai cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gen.
(II) Con đực lông đen giao phối với cá thể X, thu được F1 3 loại kiểu gen. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lại cho kết quả như vậy.
(III) Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 25%.
(IV) Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
Câu 35. Cho phép lai: AaBbDd x aaBbDD. Xác suất đời con thu được kiểu gen chứa 4 alen trội bằng
A. 1/4.
B. 3/8.
C. 15/16.
D. 5/8.
Câu 36. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)
(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử.
(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen.
Câu 37. Một loài thực vật, cho cây thân cao, lá nguyên giao phấn với cây thân thấp, lá xẻ (P), thu được F1 gồm toàn cây thân cao, lá nguyên. Lai phân tích cây F1, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây thân cao, lá nguyên : 1 cây thân cao, lá xẻ : 1 cây thân thấp, lá nguyên : 1 cây thân thấp, lá xẻ. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cây thân thấp, lá nguyên ở Fa giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử.
B. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 1/3 số cây thân cao, lá xẻ.
C. Cây thân cao, lá xẻ ở Fa đồng hợp tử về 2 cặp gen.
D. Cây thân cao, lá nguyên ở Fa và cây thân cao, lá nguyên ở F1 có kiểu gen giống nhau.
Câu 38. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 4/9.
B. 1/9.
C. 1/4.
D. 9/16.
Câu 39. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)
(I) Cho cây aaBb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%.
(II) Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có hai loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen.
(III) Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen.
(IV) Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen.
Câu 40. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là
A. 1/64
B. 1/256.
C. 1/9.
D. 1/81.
