wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA 11 - ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - 11B01

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

1. Người ta phân chia thế giới thành hai nhóm: Các nước phát triển và các nước đang phát triển, chủ yếu dựa vào sự khác biệt về

a)

Vị trí địa lí

b)

Quan điểm chính trị

c)

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

d)

Thành phần chủng tộc và tôn giáo

2.

2. Tiêu chí nào dưới đây không dùng để phân chia thế giới thành hai nhóm nước phát triển và các nước đang phát triển

a)

Chỉ số phát triển con người

b)

Sự phong phú về tài nguyên thiên nhiên

c)

Tỉ suất tử vong của trẻ sơ sinh

d)

Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người

3.

3. Ý nào sau đây không phải và biểu hiện trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển

a)

Dân số đông và tăng nhanh

b)

GDP bình quân đầu người cao

c)

Đầu tư ra nước ngoài nhiều

d)

Chỉ số phát triển con người ở mức cao

4.

4. Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển

a)

Nợ nước ngoài nhiều

b)

GDP bình quân đầu người thấp

c)

Chỉ số phát triển con người ở mức thấp

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

5.

5. Các nước công nghiệp mới (NICs) có đặc điểm là

a)

Có trình độ phát triển kinh tế - xã hội rất cao

b)

Mới tiến hành CNH, trình độ công nghiệp chưa cao

c)

Chỉ tập trung phát triển các ngành công nghiệp mới, có công nghệ hiện đại

d)

Đã trải qua quá trình CNH và đạt được trình độ phát triển công nghiệp khá cao

6.

9. Ở nhóm nước phát triển người dân có tuổi thọ trung bình cao hơn so với các nước đang phát triển. Nguyên nhân chủ yếu là do

a)

Nguồn gốc gen di truyền

b)

Chất lượng cuộc sống cao

c)

Môi trường sống thích hợp

d)

Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

7.

10. Cơ cấu ngành kinh tế các nước phát triển có đặc điểm là

a)

Khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng rất cao

b)

Có sự cân đối giữa các khu vực kinh tế

c)

Khu vực I (nông nghiệp) có tỉ trọng cao nhất

d)

Khu vực II (công nghiệp - xây dựng) có tỉ trọng rất cao

8.

Đặc điểm nào sau đây đúng với các nước đang phát triển?

a)

Khu vực I chiếm tỉ cao trong GDP.

b)

Trình độ học vấn cao.

c)

Tuổi thọ trung bình cao.

d)

Nợ nước ngoài ít.

9.

Thu nhập bình quân theo đầu người được viết tắt như thế nào?

a)

HDI

b)

GDP

c)

GDP/người

d)

FDI

10.

Chỉ số phát triển con người được viết tắt như thế nào?

a)

HDI

b)

GDP/người

c)

FDI

d)

GDP

11.

Sự phân chia các nước trên thế giới theo trình độ phát triển chủ yếu dựa vào những tiêu chí nào?

a)

GDP/người, FDI, HDI.

b)

GDP, FDI, HDI.

c)

GDP/người, ODA, HDI.

d)

GDP, HDI, ODA.

12.

Các nước phát triển tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

a)

Bắc Mĩ, Tây Âu, Ô-xtrây-li-a.

b)

Nam Mĩ, Tây Âu, Ô-xtrây –li-a.

c)

Bắc Mĩ, Đông Nam Á, Tây Âu.

d)

Bắc Mĩ, Đông Á, Ô–xtrây-li-a.

13.

1. Toàn cầu hóa là:

a)

quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về mặt kinh tế.

b)

quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt từ kinh tế đến văn hóa, khoa học...

c)

quá trình liên kết các quốc gia phát triển về nhiều mặt.

d)

quá trình liên kết các quốc gia đang phát triển về nhiều mặt.

14.

2. Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đang bị giảm sút.

b)

Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

c)

Thương mại thế giới phát triển mạnh.

d)

Đầu tư nước ngoài tăng nhanh.

15.

4. Lĩnh vực chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong đầu tư nước ngoài là

a)

du lịch và các hoạt động phục vụ du lịch.

b)

dịch vụ, với ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm...

c)

nông nghiệp và dịch vụ về nông nghiệp.

d)

công nghiệp, nổi bật là ngành chế biến.

16.

6. Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là

a)

sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau.

b)

sáp nhập các ngân hàng lại với nhau.

c)

nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử.

d)

triệt tiêu các ngân hàng nhỏ.

17.

7. Tổ chức có vai trò làm cho thị trường tài chính quốc tế mở rộng là

a)

Ngân hàng thế giới WB

b)

Quỹ tiền tệ quốc tế IMF

c)

Ngân hàng thế giới WB và Quỹ tiền tệ quốc tế IMF

d)

Tổ chức thương mại thế giới WTO

18.

8. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các công ty xuyên quốc gia?

a)

Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.

b)

có nguồn của cải vật chất lớn.

c)

Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.

d)

Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.

19.

9. Lợi ích của toàn cầu hóa kinh tế dẫn đến

a)

thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế.

b)

thu hẹp đầu tư, hạn chế hợp tác quốc tế.

c)

mở rộng khoảng cách giữa các quốc gia.

d)

làm thu hẹp khoảng cách về giàu nghèo.

20.

10. Đâu là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

a)

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực ra đời.

b)

Thị trường tài chính quốc tế được mở rộng.

c)

Tăng nhanh quá trình đầu tư ra nước ngoài.

d)

Các công ty xuyên quốc gia có vai trò lớn.

21.

12. Việt Nam là thành viên của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực sau

a)

ASEAN, WTO.

b)

ASEAN, APEC.

c)

ASEAN, NAFTA.

d)

ASEAN, WB.

22.

13. APEC là tổ chức

a)

Thương mại thế giới.

b)

Liên minh Châu Âu.

c)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương.

d)

Thị trường chung Nam Mỹ.

23.

20. Trước xu hướng khu vực hóa, vấn đề đang được các quốc gia quan tâm là

a)

nhu cầu đi lại giữa các nước.

b)

tự chủ kinh tế và quyền lực mỗi quốc gia.

c)

việc khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên.

d)

thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa.

24.

19. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để

a)

thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

b)

tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực.

c)

hạn chế khả năng tự do hóa thương mại.

d)

bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên.

25.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của các công ty xuyên quốc gia?

a)

Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.

b)

Có nguồn của cải vật chất lớn.

c)

Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.

d)

Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.

26.

Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ bao gồm các nước

a)

Ca-na-da, Hoa Kì, Mê-hi-cô.

b)

Chi-lê, Pa-ra-goay, Mê-hi-cô.

c)

Pa-ra-goay, Mê-hi-cô, Ca-na-da.

d)

Hoa Kì, Mê-hi-cô, Chi-lê.

27.

Thủ phạm chủ yếu gây nên sự suy giảm tầng ôdôn của Trái Đất là chất khí:

a)

CFCs

b)

NO2

c)

CO2

d)

CH4

28.

Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế biến đổi khí hậu là

a)

trồng rừng khắp nơi

b)

giảm phát thải khí CO2

c)

giảm khai thác tài nguyên

d)

bảo vệ tốt môi trường

29.

Khủng bố là một trong những vấn đề mang tính toàn cầu chủ yếu do vấn đề này

a)

xảy ra ngày càng nhiều trên phạm vi toàn thế giới

b)

gây hậu quả và thương vong ngày càng lớn

c)

có hình thức hoạt động ngày càng đa dạng và tinh vi

d)

là mối đe doạ trực tiếp tới ổn định hoà bình của thế giới

30.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho nguồn nước biển, đại dương bị ô nhiễm là

a)

do nước thải công nghiệp

b)

do rác thải sinh hoạt

c)

do sự cố tràn dầu trên biển

d)

do sự phát triển du lịch

31.

Hậu quả của suy giảm đa dạng sinh học là

a)

mất đi nhiều nguồn gen quý

b)

Trái Đất ngày càng nóng lên

c)

tài nguyên bị suy thoái

d)

môi trường bị ô nhiễm

32.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiệt độ Trái Đất tăng lên là việc tăng

a)

bụi bẩn

b)

hơi nước

c)

khí nitơ

d)

khí CO2

33.

Biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do

a)

con người đã đổ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp vào sông hồ.

b)

con người đã đưa một lượng khí thải lớn vào khí quyển.

c)

các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống dầu.

d)

các thảm họa như núi lửa, cháy rừng.

34.

Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là

a)

Mất cân bằng giới tính.

b)

Ô nhiễm môi trường.

c)

Cạn kiệt nguồn nước ngọt.

d)

Động đất và núi lửa.

35.

Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

Chất thải trong sản xuất nông nghiệp

b)

Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.

c)

Nước xả từ các nhà máy thủy điện.

d)

Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.

36.

Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

37.

Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là

a)

xuất hiện nhiều động đất.

b)

nhiệt độ Trái Đất tăng.

c)

bang ở vùng cực đang dày hơn..

d)

núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi.

38.

Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.

b)

chất thải trong sản xuất nông nghiệp.

c)

nước xả từ các nhà máy thủy điện

d)

khai thác và vận chuyển dầu mỏ.

39.

Trong những thập niên cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, mối đe dọa rực tiếp tới ổn định, hòa bình thế giới là

a)

làn sóng di cư tới các nước phát triển.

b)

nạn bắt cóc người, buôn bán nô lệ.

c)

khủng bố, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo.

d)

buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã.

40.

Suy giảm đa dạng sinh học sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?

a)

Nước biển ngày càng dâng cao

b)

Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa

c)

Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền.

d)

Mất đi nhiều loài sinh vật, các gen di truyền

41.

Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là

a)

Mất cân bằng giới tính

b)

Ô nhiễm môi trường

c)

Cạn kiệt nguồn nước ngọt

d)

Động đất và núi lửa

42.

Giải pháp quan trọng nhất để hạn chế biến đổi khí hậu là

a)

trồng rừng khắp nơi

b)

giảm phát thải khí CO2

c)

giảm khai thác tài nguyên

d)

bảo vệ tốt môi trường

43.

Khủng bố là một trong những vấn đề mang tính toàn cầu chủ yếu do vấn đề này

a)

xảy ra ngày càng nhiều trên phạm vi toàn thế giới

b)

gây hậu quả và thương vong ngày càng lớn

c)

có hình thức hoạt động ngày càng đa dạng và tinh vi

d)

là mối đe doạ trực tiếp tới ổn định hoà bình của thế giới

44.

Lỗ thủng tầng ôzôn hiện nay lớn nhất nằm ở đâu?

a)

Châu Á

b)

Bắc Cực

c)

Nam Cực

d)

Châu Mỹ

45.

Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xavan là cảnh quan phổ biến ở Châu Phi là do

a)

địa hình cao.

b)

khí hậu khô nóng.

c)

hình dạng khối lớn.

d)

các dòng biển lạnh chạy ven bờ.

46.

Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi là:

a)

hoang mạc

b)

cao nguyên

c)

xa-van

d)

hoang mạc và xa-van

47.

Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đã

a)

nhanh chóng tàn phá môi trường.

b)

làm tăng diện tích đất trồng trọt.

c)

giữ được nguồn nước ngầm.

d)

thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa đất.

48.

Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở Châu Phi là

a)

mở rộng mô hình sản xuất quảng canh.

b)

khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt.

c)

tạo ra các cây giống có thể chịu được khô hạn.

d)

áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn.

49.

Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do

a)

tỉ suất tử thô rất thấp.

b)

quy mô dân số đông nhất thế giới.

c)

tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao.

d)

tỉ suất gia tăng cơ giới lớn.

50.

Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là

a)

cạn kiệt tài nguyên, thiếu lực lượng lao động.

b)

già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.

c)

trình độ dân trí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột.

d)

các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động.

51.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của châu Phi?

a)

Nạn nhập cư bất hợp pháp.

b)

Quản lý yếu kém, hậu quả của sự thống trị lâu dài.

c)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo.

d)

Trình độ dân trí thấp.

52.

Nhận xét đúng nhất về thực trạng tài nguyên của Châu Phi?

a)

Khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng lớn.

b)

Khoáng sản và rừng đang bị khai thác quá mức.

c)

Khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai thác.

d)

Trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai thác.

53.

Tài nguyên đất và khí hậu tạo thuận lợi cho Mĩ Latinh phát triển

.

a)

thủy sản và trồng cây ăn quả cận nhiệt.

b)

rừng và trồng cây ăn quả nhiệt đới.

c)

cây lương thực và nuôi trồng thủy sản nhiệt đới.

d)

rừng và trồng cây ăn quả ôn đới.

54.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến hiện tượng đô thị hóa tự phát ở Mĩ Latinh là?

a)

Qúa trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đạt được những thành tựu nhất định.

b)

Ngành công nghiệp và dịch vụ của khu vực phát triển mạnh.

c)

Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để.

d)

Dân cư có thu nhập cao chiếm tỉ trọng lớn trong dân cư.

55.

Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho

a)

Đại bộ phận dân cư

b)

Người da den nhập cư

c)

Các nhà tư bản, các chủ trang trại

d)

Người dân bản địa (người Anh-điêng)

56.

Trong tổng số dân cư đô thị của Mĩ La tinh có tới

a)

1/4 sống trong điều kiện khó khăn

b)

1/3 sống trong điều kiện khó khăn

c)

2/4 sống trong điều kiện khó khăn

d)

3/4 sống trong điều kiện khó khăn

57.

Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là do

a)

Không còn phụ thuộc vào nước ngoài

b)

Cải cách ruộng đất triệt để

c)

San sẻ quyền lợi của các công ti tư bản nước ngoài

d)

Tập trung củng cố bộ máy nhà nước

58.

Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải do

a)

Điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn

b)

Duy trì xã hội phong kiến trong thời gian dài

c)

Các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản trở

d)

Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ

59.

Nguồn FDI vào Mĩ la tinh chiếm trên 50% là từ các nước

a)

Hoa Kỳ và Canada

b)

Hoa Kỳ và Tây Âu

c)

. Hoa Kỳ và Tây Ban Nha

d)

Tây Âu và Nhật Bản

60.

Quá trình cải cách kinh tế của các quốc gia Mĩ La tinh đang gặp phải sự phản ứng của

a)

Những người nông dân mất ruộng

b)

Các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài khuyên giàu có

c)

Một nhóm người không cùng chung mục đích

d)

Các thế lực từ bên ngoài

61.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phá triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?

a)

Chính trị không ổn định

b)

Cạn kiệt dần tài nguyên

c)

Thiếu lực lượng lao động

d)

Thiên tai xảy ra nhiều

62.

Dân cư ở Mĩ Latinh có đặc điểm là

a)

tỉ lệ dân thành thị cao

b)

tỉ lệ người nhập cư cao

c)

tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp

d)

dân cư phân bố chủ yếu ở nông thôn

63.

Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi dại gia súc là do

a)

Có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnh

b)

Có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩm

c)

Ngành công nghiệp chế biến phát triển

d)

Nguồn thức ăn công nghiệp dồi dào

64.

Tây Nam Á là cầu nối của 3 châu lục. Trong đó không gồm

a)

Châu Á

b)

Châu Phi

c)

Châu Mĩ

d)

Châu Âu

65.

Tài nguyên tự nhiên có giá trị kinh tế lớn nhất ở Tây Nam Á là

a)

dầu khí

b)

kim cương

c)

vàng

d)

kim loại hiếm

66.

Phần lớn dân cư Tây Nam Á theo đạo

a)

Phật

b)

Hindu

c)

Thiên chúa

d)

Hồi

67.

Tài nguyên dầu khí của Tây Nam Á tập trung chủ yếu tại

a)

Vịnh Pecxich

b)

Biển Caxpi

c)

Địa Trung Hải

d)

Biển Đen

68.

Quan sát biểu đồ, khu vực có khả năng cung cấp nhiều dầu thô nhất trên thế giới là

a)

Bắc Mĩ

b)

Đông Á

c)

Trung Á

d)

Tây Nam Á

69.

Quan sát biểu đồ, khu vực có lượng dầu thô tiêu dùng lớn nhất trên thế giới là

a)

Bắc Mĩ

b)

Đông Á

c)

Trung Á

d)

Tây Nam Á

70.

"Tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng đến Tây Nam Á. Tuy nhiên, các ………………………………… của các tôn giáo, giáo phái đang góp phần gây ra sự mất ổn định trong khu vực". Từ còn thiếu là

a)

nhánh khác nhau

b)

giáo dân

c)

phần tử cực đoan

d)

người truyền giáo

71.

Phần lớn lãnh thổ Tây Nam Á và Trung Á đều có khí hậu

a)

ẩm ướt

b)

lạnh ẩm

c)

khô hạn

d)

ôn hoà

72.

Trung Á có nhiều dân tộc, mật độ dân số thấp, tỉ lệ theo đạo Hồi cao, ngoại trừ

a)

Ca-dắc-xtan

b)

Mông Cổ

c)

Tat-gi-ki-xtan

d)

U-dơ-bê-ki-xtan